Chân dung Ngô Bảo Châu
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Ngô Bảo Châu theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Nhà toán học người Việt Nam và Pháp, người Việt đầu tiên đoạt Huy chương Fields năm 2010 nhờ chứng minh bổ đề cơ bản.

Sinh 15/11/1972 · Hà Nội, Việt Nam Giờ xác định Sửu · tuổi Nhâm Tý Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy thấp)

Ngô Bảo Châu sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Sửu (giờ xác định) của Ngô Bảo Châu trúng rõ ở đại vận 1995–2004 (luận án, giải Clay) và ở năm 2010 khi nhận Huy chương Fields. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 2005–2014, điểm chỉ trung bình mà lại là đỉnh cao đời ông, và cung Tử Tức nói một con trong khi bài ghi ba con gái.

Giờ Sửu
khớp nhất · 68/100
Mệnh Tuất: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
Giờ Tý
khớp thứ hai · 62/100
Mệnh Hợi: Thái Âm (miếu)
Giờ Thân
khớp thứ ba · 58/100
Mệnh Mão: Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Ngô Bảo Châu: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Sửu khớp nhất vì đại vận 1995–2004 đạt 7.8 trùng luận án và giải Clay, và 2005–2014 giữ mức 5.9 không sụp như giờ Tý. Giờ Tý (62) đứng thứ hai nhưng 2005–2014 chỉ 3.6. Các giờ chênh nhau không nhiều và không giờ nào khớp hoàn toàn nên đây là giờ do hệ thống xác định.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Hợi: Thái Âm (miếu)
62/100
Đại vận Phúc Đức 1995–2004 đạt 8.3 khớp luận án 1997 và giải Clay 2004; nhưng 2005–2014 chỉ 3.6 trong khi đó là giáo sư trẻ nhất và Huy chương Fields.
Sửugiờ xác địnhMệnh Tuất: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
68/100
Phúc Đức 1995–2004 đạt 7.8 khớp luận án và giải Clay; 2005–2014 còn 5.9, không sụp như giờ Tý; Mệnh Liêm Phủ hợp nghề nghiêm cẩn, 1985–1994 thấp khớp lận đận 1989.
DầnMệnh Dậu: vô chính diệu
55/100
Đại vận 2016–2025 đạt 7.6 khớp ghế Collège de France và Trưởng khoa; nhưng 2006–2015 chỉ 4.9 lệch Fields, Mệnh vô chính diệu khó nói tính cách.
MãoMệnh Thân: vô chính diệu
52/100
Quan Lộc 2016–2025 đạt 7.8 khớp giai đoạn chức vụ lớn; 2006–2015 chỉ 4.8 lệch đỉnh Fields 2010, Thiên Di Dần hãm không khớp danh tiếng quốc tế.
ThìnMệnh Mùi: vô chính diệu
50/100
Phúc Đức 1993–2002 đạt 7.7 khớp luận án 1997; nhưng 2003–2012 chỉ 3.8 trùng đúng thời kỳ Clay, giáo sư, Fields nên lệch nặng, Thiên Di 2033 cao chưa kiểm chứng.
TỵMệnh Ngọ: Tử Vi (miếu) hóa Quyền
47/100
Phúc Đức 1993–2002 đạt 7.0 khớp học xong tiến sĩ; 2003–2012 là 5.7 trung bình, Mệnh Tử Vi hóa Quyền 3.8 thấp so với tầm vóc, điểm các cung chính đều thấp.
NgọMệnh Tỵ: Tử Vi (miếu) hóa Quyền, Thất Sát (vượng)
42/100
Mệnh Tử Vi Thất Sát 6.3 tốt, nhưng 2007–2016 chỉ 4.4 lệch thời đỉnh cao Fields; 1987–1996 chỉ 3.4 dù khi đó du học Pháp và có hai vàng IMO.
MùiMệnh Thìn: Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu) hóa Lộc
44/100
Mệnh Cơ Lương miếu 6.0 hợp nhà toán học; 2007–2016 chỉ 4.4 lệch đỉnh Fields, Phúc Đức và Thiên Di điểm thấp 3.0 và 2.6.
ThânMệnh Mão: Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc
58/100
Phúc Đức 1995–2004 đạt 8.5 cao nhất cho giai đoạn luận án và giải Clay; 2005–2014 chỉ 3.7 lệch Fields, Quan Lộc vô chính diệu 3.5 yếu.
DậuMệnh Dần: Vũ Khúc (vượng) hóa Kỵ, Thiên Tướng (miếu)
40/100
Phúc Đức 1995–2004 đạt 7.5 khớp luận án; 2005–2014 là 5.7 vừa; nhưng Mệnh và Quan Lộc đều dưới 4 không khớp tầm vóc nghề nghiệp xuất sắc.
TuấtMệnh Sửu: Thiên Tướng (đắc)
45/100
Mệnh Thiên Tướng 6.6 ổn, 1984–1993 chỉ 3.3 khớp lận đận 1989; nhưng 2004–2013 chỉ 4.9 lệch Fields, Quan Lộc 2014–2023 đạt 7.9 hợp chức Trưởng khoa.
HợiMệnh Tý: Cự Môn (vượng)
43/100
1984–1993 đạt 6.9 khớp hai huy chương vàng IMO; 2004–2013 chỉ 4.8 lệch Fields, 1994–2003 chỉ 4.7 lệch luận án và giải Clay.

Ngô Bảo Châu là ai?

Ngô Bảo Châu sinh ở Hà Nội, là con duy nhất trong một gia đình trí thức. Cha là tiến sĩ khoa học ngành cơ học chất lưu, mẹ là phó giáo sư, tiến sĩ dược. Ông lớn lên trong những năm khó khăn sau chiến tranh, sớm bộc lộ trí nhớ tốt và năng khiếu toán, được cha kèm bài tập tại nhà.

Năm lớp 6 ông trượt kỳ thi vào lớp chuyên toán, năm sau thi lại và đỗ với điểm cao nhất. Ông đoạt huy chương vàng Olympic Toán học Quốc tế hai năm liền, 1988 tại Úc với điểm tuyệt đối 42/42 và 1989 tại Đức với 40/42. Dự định du học Đông Âu đổ vỡ vì biến động chính trị, nhưng ông được cấp học bổng đặc cách sang Pháp.

Tại Pháp, ông đỗ thủ khoa vào hệ sau đại học của Trường Đại học Sư phạm Paris, bảo vệ luận án tiến sĩ năm 1997 dưới sự hướng dẫn của Gérard Laumon, rồi làm việc tại CNRS. Năm 2004 ông cùng Laumon nhận giải Nghiên cứu Clay, năm 2005 được phong giáo sư ở tuổi 33, năm 2008 công bố chứng minh bổ đề cơ bản cho các đại số Lie và năm 2010 nhận Huy chương Fields.

Từ 2010 ông là giáo sư Đại học Chicago, từ 2011 là giám đốc khoa học của Viện Nghiên cứu Cao cấp về Toán ở Việt Nam, năm 2020 giữ ghế giáo sư tại Collège de France và từ 2023 là Trưởng khoa Toán Chicago. Từ tháng 6 năm 2026 ông chuyển sang Đại học Hồng Kông với vị trí giáo sư chủ tịch.

Lá số Tử Vi của Ngô Bảo Châu tóm tắt

Lập theo ngày 15/11/1972, giờ Sửu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

ẤT TỴTẬT ÁCH
THIÊN CƠ (V)
PHI LIÊM
VĂN KHÚC (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN GIẢI
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN SỨ
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
BÍNH NGỌTÀI BẠCH
TỬ VI (M)
HỶ THẦN
THIÊN PHÚC
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN HÌNH (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙITỬ TỨC
LONG ĐỨC
THAI PHỤ
QUỐC ẤN
BỆNH PHÙ
MẬU THÂNPHU THÊ
PHÁ QUÂN (H)
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNTHIÊN DI
THẤT SÁT (H)
TẤU THƯ
LONG TRÌ
BÁT TỌA
HOA CÁI
ĐẨU QUÂN
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
QUAN PHÙ
L.ĐÀ LA
✦ NGÔ BẢO CHÂU ✦

📅 15/11/1972 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 10/10/1972 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 55 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Nhâm Tý  ·  Mệnh: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Tuất · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 55
Đại vận: Mão (54–63t) ● 3.9đ
Tiểu hạn: Thìn · Thiên Di
Lưu đại hạn: Dậu · Huynh Đệ

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:54
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUHUYNH ĐỆ
PHÚC ĐỨC
VĂN XƯƠNG (B)
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
PHỤC BINH
LINH TINH (H)
L.HÓA KHOA
QUÝ MÃONÔ BỘC
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN KHÔI
HỒNG LOAN
PHONG CÁO
HÓA LỘC
THIẾU ÂM
HỎA TINH (Đ)
THIÊN THƯƠNG
CANH TUẤTMỆNH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
PHƯỢNG CÁC
TAM THAI
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
THIÊN TÀI
GIẢI THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
ĐỊA VÕNG
L.HÓA KỴ
NHÂM DẦNQUAN LỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KỴ
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUĐIỀN TRẠCH
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THANH LONG
TẢ PHỤ [K]
HỮU BẬT
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
L.HÓA LỘC
CANH TÝPHÚC ĐỨC (THÂN)
THAM LANG (H)
LỰC SỸ
THIÊN THỌ
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢIPHỤ MẪU
THÁI ÂM (M)
LỘC TỒN
BÁC SỸ
TRỰC PHÙ
LƯU HÀ
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Tý
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Tuất · Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng)
Cung Thân
Tý · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Tật Ách (6,4)
Cung mạnh nhì
Điền Trạch (5,8)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,4)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,9/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên, ý nói phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng phần địa vị cao: được xem là nhà toán học đương đại xuất sắc nhất của Việt Nam, giáo sư Xuất sắc, Trưởng khoa. Phần giàu có thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,9/10 Người rất khôn ngoan sắc sảo, nhưng thành bại thất thường, làm gì cũng không lâu bền.Lá số gốc: Mệnh Không Thân Kiếp: Người rất khôn ngoan sắc sảo. Vui ít buồn nhiều, mưu sự thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền. Đúng vế khôn ngoan sắc sảo: điểm tuyệt đối IMO. Sai vế thành bại thất thường, vì sự nghiệp ông đi lên đều qua bốn thập niên.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4/10 Thiên Mã ở Quan Lộc: công danh hiển đạt, hợp công việc lưu động, đi xa.Lá số gốc: [Thiên Mã] Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược. Sự nghiệp trải qua Hà Nội, Paris, Princeton, Chicago, Hồng Kông, công danh hiển đạt, rất khớp tính lưu động.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 4/10 Hóa Kỵ ở Quan Lộc: sự nghiệp hay gặp trở ngại, dễ thăng giáng bất thường.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Quan Lộc: Hóa Kỵ đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp hay gặp trở ngại, dễ thăng giáng bất thường, cần thận trọng trong công việc và tránh tranh quyền. Đúng ở chỗ có trở ngại: bị hội đồng tuyển dụng cười khi nói về bổ đề cơ bản. Không đúng ở chỗ thăng giáng bất thường, vì đường đi chung vẫn là một đường lên.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,4/10 Cung Tài Bạch Tử Vi hóa Quyền chỉ được 2.4/10, thuộc loại thấp nhất lá số.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Ngọ) — Tử Vi (miếu) hóa Quyền; điểm 2.4/10. Bài không nói về thu nhập hay tài sản của ông khi trưởng thành; chỉ biết ông dùng toàn bộ tiền thưởng Fields làm quỹ khuyến học. Không đủ cơ sở để chấm đúng hay sai. Chưa kiểm chứng
Phụ Mẫuđiểm 4,6/10 Thái Âm sáng ở Phụ Mẫu: cha mẹ giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: cha mẹ giàu sang Đúng phần cha mẹ có học vị cao, là trí thức. Không đúng phần giàu sang, vì thuở nhỏ gia đình sống đạm bạc.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 5,8/10 Xương Khúc mờ ở Huynh Đệ: không có anh chị em.Lá số gốc: Xương/Khúc mờ tại Huynh Đệ: không có anh chị em Bài ghi ông là con duy nhất trong gia đình.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 5,8/10 Đế Vượng ở Huynh Đệ: thêm năm người anh chị em. Câu này mâu thuẫn với câu trên cùng cung.Lá số gốc: [Đế Vượng] Thêm năm người anh chị em. Trái với bài, ông là con duy nhất; hai câu của engine ở cùng cung chọi nhau nên chỉ một câu có thể đúng.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3,8/10 Cung Tử Tức nói có một con.Lá số gốc: [Bệnh] Một con. Bài ghi ông có ba người con gái.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 4,3/10 Thiên Lương ở Nô Bộc: gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Đúng: các giáo sư lớn giới thiệu và đề nghị chính phủ Pháp cấp học bổng đặc cách cho ông sang học.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 3,7/10 Cung Thiên Di Thất Sát hãm chỉ được 3.7/10, ra ngoài kém thuận.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Thìn) — Thất Sát (hãm); điểm 3.7/10. Ngược lại: ra nước ngoài là nơi ông thành danh, từ Paris đến Princeton, Chicago và Collège de France.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 4,5/10 Không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh tai họa, trong họ thiếu hòa khí.Lá số gốc: [Thái Tuế] Không được hưởng phúc dồi dào, khó tránh được tai họa. Trong họ thiếu hòa khí. Bài kể mẹ tin ông được tổ tiên phù hộ khi thoát bom, gia đình nề nếp, hiếu học; không có dấu hiệu họ hàng bất hòa.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1975–1984 Mệnh (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 4,8/10 · Trung bình Thời thơ ấu sau chiến tranh: kham khổ nhưng sớm bộc lộ tài toán, lớp 3 đã giải hết bài lớp 4.[1]Điểm 4.8 hạng vừa khớp một thập niên vừa khó khăn vừa có mầm tài năng. Khớp
14–23 tuổi1985–1994 Phụ Mẫu (Hợi)Thái Âm (miếu) 4,3/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: giải nhất toán toàn quốc, hai vàng IMO, nhưng dự định du học Đông Âu đổ vỡ năm 1989 trước khi sang Pháp.[1]Điểm 4.3 hạng vừa chứa cả thành tích lẫn đổ vỡ, nhưng hai huy chương vàng vẫn nghiêng về phía sáng. Khớp
24–33 tuổi1995–2004 Phúc Đức (Tý)Tham Lang (hãm) 7,8/10 · Thuận Luận án tiến sĩ 1997, vào CNRS 1998, HDR 2003, giáo sư 2004, giải Clay 2004: thập niên đặt nền cho sự nghiệp.[1]Điểm 7.8 hạng tốt khớp rõ một thập niên nhiều bước tiến. Khớp
34–43 tuổi2005–2014 Điền Trạch (Sửu)Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) 5,9/10 · Trung bình Giáo sư 2005, chứng minh bổ đề cơ bản 2008, Fields 2010: đỉnh cao nhất đời, vậy mà lá số chỉ cho 5.9 hạng vừa.[1]Hạng vừa không hợp với đỉnh cao rõ ràng nhất đời, nên trượt. Trượt
44–53 tuổi2015–2024 Quan Lộc (Dần)Vũ Khúc (vượng) hóa Kỵ, Thiên Tướng (miếu) 4,7/10 · Trung bình Thập niên ổn định: ghế Collège de France 2020, Trưởng khoa Toán Chicago 2023; chỉ có một chút tranh luận quanh việc dạy ở Cáp Nhĩ Tân năm 2019.[1]Điểm 4.7 hạng vừa đúng ở sự ổn định, nhưng cả thập niên nghiêng hẳn về thăng tiến chứ không lẫn lộn. Khớp một phần
54–63 tuổi2025–2034 Nô Bộc (Mão)Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) hóa Lộc 3,9/10 · Kém Đại vận đang diễn ra: chuyển sang Đại học Hồng Kông từ tháng 6 năm 2026; chưa đủ dữ kiện để chấm.Điểm 4.9 hạng xấu chưa thể đối chiếu khi thập niên mới bắt đầu. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1988 Khớp
Năm Mậu Thìn · 17 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Đạt điểm tuyệt đối 42/42 tại Olympic Toán học Quốc tế ở Canberra khi mới học lớp 11.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn vào Quan Lộc, Vũ Khúc đồng cung Văn Khúc: người thông minh, học rộng, có tài năng.Lá số gốc: Năm Mậu Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Thiên Di. · Vũ Khúc, Văn Khúc vi nhân đa học, đa năng [tiểu hạn, lưu đại vận]: Cung Mệnh có Vũ miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, gặp Khúc đồng cung, là người thông minh, học rộng, có tài năng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Tật Ách
1997 Khớp một phần
Năm Đinh Sửu · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Bảo vệ luận án tiến sĩ, năm sau vào CNRS.[1]

Lá số năm đó: Đồng Tả Hữu ở Điền Trạch: tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Đồng Tả Hữu [lưu thái tuế · Điền Trạch]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2004 Trượt
Năm Giáp Thân · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Nhận giải Nghiên cứu Clay cùng Laumon và được bổ nhiệm giáo sư tại Paris XI.[1]

Lá số năm đó: Đường công danh đầy trở ngại, hay bị tiểu nhân gièm pha.Lá số gốc: Địa Kiếp, Thiên Hư, Đại Hao, Quyền [đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn, lưu thái tuế]: Trên đường công danh đầy rẫy những trở ngại. Thường bị tiểu nhân ghen ghét gièm pha và làm hại.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
2010 Khớp
Năm Canh Dần · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Nhận Huy chương Fields tại Hội nghị Toán học Thế giới ở Ấn Độ.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế vào Quan Lộc, Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc: được nhiều người kính nể, quý nhân phù trợ.Lá số gốc: Năm Canh Dần: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Quan Lộc]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những đoạn lớn của đời ông: đại vận 1995–2004 điểm cao khớp luận án và giải Clay, năm 1988 và năm 2010 đều rơi vào cung Quan Lộc và đều là cột mốc công danh. Câu Thiên Mã ở Quan Lộc hợp với đường sự nghiệp đi qua nhiều nước.

Chỗ trượt cũng rõ. Đại vận 2005–2014 chỉ 5.9 trong khi đó là thập niên đỉnh cao nhất; năm 2004 lá số báo trở ngại trong khi ông nhận giải Clay; cung Tử Tức nói một con còn bài ghi ba con gái; cung Thiên Di và Phúc Đức điểm thấp nhưng đời thật ngược lại.

Ông không có giờ sinh công khai nên giờ Sửu là giờ do hệ thống xác định chọn theo độ khớp các đại vận. Các giờ khác cũng khớp được một phần, vì vậy hồ sơ này nên đọc như một phép thử về cách đọc lá số, không phải bằng chứng chắc chắn.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Ngô Bảo Châu sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Ngô Bảo Châu sinh ngày 15/11/1972 tại Hà Nội, Việt Nam, năm âm lịch Nhâm Tý — tuổi Tý. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Sửu khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Ngô Bảo Châu mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tuất với chính tinh Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng); cung Thân cư Phúc Đức (Tý); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Tật Ách, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Ngô Bảo Châu có đúng không?
Đúng một phần: lá số khớp đại vận 1995–2004 và các năm 1988, 2010, nhưng trượt ở đại vận 2005–2014, cung Tử Tức và Thiên Di. Giờ sinh của ông không công khai nên giờ Sửu là giờ do hệ thống xác định.
Ngô Bảo Châu sinh giờ nào?
Bài viết không công bố giờ sinh. Giờ Sửu được chọn vì đại vận của giờ này khớp nhất với các giai đoạn trong đời ông, và đây là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Ngô Bảo Châu
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.