Chân dung Phạm Duy
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Phạm Duy theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Nhạc sĩ lớn của tân nhạc Việt Nam, tác giả hàng nghìn ca khúc, từng sống lưu vong ở Mỹ rồi trở về nước năm 2005.

Sinh 05/10/1921 · Hà Nội, Việt Nam Giờ xác định Sửu · tuổi Tân Dậu Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)Mất năm 2013

Phạm Duy sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Sửu (giờ sinh là giờ do hệ thống xác định) trúng ở nhịp lên xuống của các đại vận: 1966-1975 điểm cao khớp thời đỉnh cao, giàu nhờ tác quyền và sang Mỹ; năng khiếu âm nhạc ở cung Mệnh cũng đúng. Trượt rõ ở cung Tài Bạch báo túng thiếu, trong khi ông giàu có.

Giờ Sửu
khớp nhất · 78/100
Mệnh Dậu: Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)
Giờ Dậu
khớp thứ hai · 74/100
Mệnh Sửu: Thiên Cơ (đắc)
Giờ Tỵ
khớp thứ ba · 70/100
Mệnh Tỵ: Thiên Tướng (đắc)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Phạm Duy: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Sửu khớp nhất vì đại vận cao rơi đúng 1966-1975 (thời đỉnh cao, đi Mỹ, giàu nhờ tác quyền) và 2006-2015 (về nước, nhạc được phổ biến lại), trong khi 1936-1945 và 1976-1985 thấp khớp thời lận đận và lưu vong. Giờ Dậu bám sát thứ hai, giờ Tỵ thứ ba. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Tuất: Vũ Khúc (miếu)
30/100
Đại vận phẳng 3.5-5.4, không có đỉnh nào cho giai đoạn 1966-1975 giàu có và nổi tiếng; Thiên Di 2.7 yếu so với những chuyến đi Mỹ, Nhật.
Sửugiờ xác địnhMệnh Dậu: Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)
78/100
Đại vận 1966-1975 Tài Bạch 8.1 khớp thời đỉnh cao, giàu từ tác quyền cassette, đi Mỹ; 1936-1945 điểm 3 khớp thời bị đuổi học, lang thang; 2006-2015 điểm 8.6 khớp ngày về nước.
DầnMệnh Thân: Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng)
38/100
Đại vận 1966-1975 chỉ 4.5 và 1956-1965 lại 6.2 cao, lệch với thời tai tiếng 1956; Mệnh và Quan Lộc đều dưới 4.5, không nói được nghiệp lớn.
MãoMệnh Mùi: Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) hóa Lộc
45/100
Có đỉnh 1944-1953 (8.1) khớp lúc nổi danh ca sĩ nhưng đời chiến tranh và tù; 1964-1973 chỉ 6 và 1984-1993 lên 8.2 trong lúc lưu vong nên lệch.
ThìnMệnh Ngọ: Tham Lang (hãm)
22/100
Gần như mọi đại vận thấp (3.5-4.7), Mệnh 3.1 và Quan Lộc 2.6 hãm, không khớp một nhạc sĩ lớn nhất tân nhạc; 1964-1973 chỉ 4.
TỵMệnh Tỵ: Thiên Tướng (đắc)
70/100
Mệnh 7.8, Quan Lộc 6.9 hợp sự nghiệp lớn; đại vận 1962-1971 điểm 8.6 khớp thời đỉnh cao; 1972-1981 điểm 3.4 khớp di tản; nhưng Thiên Di 3.7 yếu so với việc xuất ngoại.
NgọMệnh Thìn: Cự Môn (hãm) hóa Lộc
35/100
Mệnh Cự Môn hãm 4.1, Quan Lộc vô chính diệu 3.4; đại vận 1952-1961 lên 6.4 trái với thời tai tiếng, 1962-1971 chỉ 5.1 không nổi bật.
MùiMệnh Mão: Thái Âm (hãm)
42/100
Đỉnh 1943-1952 (8.2) và 1983-1992 (7.7) lệch với thời thăng hoa thập niên 1960; 1963-1972 chỉ 6, Mệnh Thái Âm hãm.
ThânMệnh Dần: Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu)
25/100
Đại vận phẳng thấp 3.5-5.6, Thiên Di 3.1 và Quan Lộc 3.3 yếu, không có đỉnh cho giai đoạn 1966-1975 nổi tiếng và giàu có.
DậuMệnh Sửu: Thiên Cơ (đắc)
74/100
Quan Lộc 7.5 và Mệnh 7.3 hợp nghiệp lớn; đại vận 1965-1974 điểm 8 khớp đỉnh cao, 1955-1964 điểm 3.1 khớp tai tiếng, 2005-2014 điểm 8.4 khớp ngày về nước.
TuấtMệnh Tý: Phá Quân (miếu)
28/100
Đại vận chỉ 3.9-5.1, không có đỉnh nào; Mệnh 3.1, Quan Lộc 2.7, không khớp thời 1966-1975 thăng hoa và giàu có.
HợiMệnh Hợi: Thái Dương (hãm) hóa Quyền
40/100
Đỉnh 1943-1952 (7.7) và 1983-1992 (8.1) lệch với thập niên 1960; 1963-1972 chỉ 5.8, Mệnh Thái Dương hãm 5.2 chỉ trung bình.

Phạm Duy là ai?

Phạm Duy sinh ngày 5 tháng 10 năm 1921 tại Hà Nội, trong gia đình có truyền thống văn chương: cha là nhà văn Phạm Duy Tốn, anh là Phạm Duy Khiêm. Ông chỉ học chính quy bốn năm tiểu học và một năm trung học, rồi bị đuổi khỏi Trường Bách Nghệ năm 1938 vì đánh nhau.

Sau những năm làm đủ nghề và sống nhiều nơi, ông vào gánh hát Đức Huy năm 1944 với tư cách ca sĩ tân nhạc. Năm 1942 ông có tác phẩm hoàn chỉnh đầu tay là Cô hái mơ, phổ thơ Nguyễn Bính. Ông tham gia kháng chiến, cưới Thái Hằng năm 1949, rồi vào Sài Gòn năm 1951.

Ở miền Nam, ông trở thành tên tuổi lớn: hát trong ban hợp ca Thăng Long, viết trường ca Con đường cái quan, tham gia phong trào du ca, sang Mỹ năm 1966. Tháng 4 năm 1975 ông di tản sang Hoa Kỳ, định cư ở California, viết hồi ký từ 1990.

Năm 2005 ông trở về sống ở Thành phố Hồ Chí Minh, một số ca khúc được phép phổ biến lại. Ông qua đời ngày 27 tháng 1 năm 2013, thọ 91 tuổi.

Lá số Tử Vi của Phạm Duy tóm tắt

Lập theo ngày 05/10/1921, giờ Sửu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

QUÝ TỴTÀI BẠCH
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
TƯỚNG QUÂN
VĂN KHÚC [K] (Đ)
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
BẠCH HỔ
PHÁ TOÁI
THIÊN HÌNH (H)
L.THÁI TUẾL.HÓA KỴ
GIÁP NGỌTỬ TỨC
CỰ MÔN (V)
PHÚC ĐỨC
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN TÀI
HÓA LỘC
TIỂU HAO (H)
L.HÓA QUYỀN
ẤT MÙIPHU THÊ
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THANH LONG
QUẢ TÚ
THAI PHỤ
ĐIẾU KHÁCH
L.TANG MÔN
BÍNH THÂNHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỰC SỸ
THIÊN THỌ
TRỰC PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
NHÂM THÌNTẬT ÁCH
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
TAM THAI
THIÊN GIẢI
LƯU HÀ
THIÊN SỨ
L.HÓA KHOA
✦ PHẠM DUY ✦

📅 5/10/1921 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 5/9/1921 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 93 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Dậu  ·  Mệnh: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Dậu · Thân: Hợi

Năm Tỵ — Tuổi 93
Đại vận: Sửu (86–95t) ● 8.6đ
Tiểu hạn: Hợi · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Mão · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUMỆNH
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
LỘC TỒN
VĂN XƯƠNG [K] (B)
THIÊN QUAN
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
BÁC SỸ
THÁI TUẾ
THIÊN KHỐC (H)
TÂN MÃOTHIÊN DI
THIÊN PHỦ (B)
PHI LIÊM
ĐỊA GIẢI
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
MẬU TUẤTPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (H)
BÁT TỌA
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHÔNG
ĐỊA VÕNG
CANH DẦNNÔ BỘC
HỶ THẦN
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
ĐẨU QUÂN
ĐƯỜNG PHÙ
TỬ PHÙ
HỎA TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN THƯƠNG
KỶ SỬUQUAN LỘC
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
BỆNH PHÙ
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐCL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
MẬU TÝĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (Đ)
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
THIÊN HỶ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIẾU ÂM
ĐẠI HAO (H)
ĐỊA KIẾP (H)
L.LỘC TỒN
KỶ HỢIPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (H)
PHỤC BINH
LINH TINH (H)
L.THIÊN HƯL.ĐÀ LAL.THIÊN MÃ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Dậu
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Dậu · Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)
Cung Thân
Hợi · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (6,8)
Cung mạnh nhì
Mệnh (6,4)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,6)
Mệnh nạp âm
Mộc

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 6,4/10 Văn Xương, Văn Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, có năng khiếu văn chương và âm nhạc.Lá số gốc: Xương/Khúc thủ Mệnh: diện mạo thanh tú, thông minh, năng khiếu văn chương/âm nhạc Năng khiếu âm nhạc là điều nổi bật nhất đời ông: nhạc sĩ được đánh giá lớn nhất của tân nhạc Việt Nam.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,4/10 Thất Sát thủ Mệnh: tính nóng nảy, cương cường.Lá số gốc: Thất Sát thủ Mệnh: nóng nảy, cương, thân hình thô Thuở trẻ ông nổi tiếng nghịch ngợm, bị đuổi học vì đánh nhau, hợp với tính cương nóng.[1] Khớp
Mệnhđiểm 6,4/10 Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu Đúng phần giàu có nhờ tiền tác quyền và thọ 91 tuổi; phần giỏi kinh doanh thì bài không ghi, ông giàu nhờ sáng tác.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 6,4/10 Hóa Kỵ nhập Mệnh: nhiều trắc trở, hay gặp oan khuất, cản trở.Lá số gốc: Hóa Kỵ Nhập Mệnh: Hóa Kỵ đóng tại cung Mệnh — nhiều trắc trở trong cuộc đời, hay gặp oan khuất hoặc cản trở, cần tránh tranh chấp và thận trọng lời nói. Năm 1951 ông bị tố cáo oan có quan hệ với Việt Minh và bị giam; ông cũng nhiều lần chịu tai tiếng và bị cấm nhạc vì chính trị.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 6,8/10 Tử Vi, Phá Quân: thành công võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường; đi buôn cũng phát đạt.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt. Đúng phần thăng giáng thất thường: nổi tiếng rồi bị cấm nhạc, lưu vong, trở về. Phần võ nghiệp và buôn bán không đúng: ông chỉ làm văn nghệ trong quân đội, con đường chính là âm nhạc.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 4,9/10 Liêm Tham tại Tài Bạch: túng thiếu, khổ sở vì tiền, kiện tụng.Lá số gốc: Liêm Tham tại Tài Bạch: túng thiếu, khổ sở vì tiền, kiện tụng hình ngục Trái với đời thật: từ cuối thập niên 1960 ông giàu có nhờ tác quyền cassette. Chỉ thuở trẻ làm thợ là eo hẹp, nhưng không phải nét chính của đời ông.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 3,8/10 Thiên Mã tại Phúc Đức: tăng thọ, càng ở xa quê càng khá giả.Lá số gốc: [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Đúng phần thọ cao và hay đi xa: Philippines, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ. Phần xa quê càng khá giả thì không rõ: ông giàu nhất khi còn ở Sài Gòn, sau 1975 bài không nói về của cải.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,6/10 Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách, nên làm con nuôi.Lá số gốc: Thái Dương mờ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách — nên làm con nuôi Đúng ở chuyện làm con nuôi: ông từng được học giả Trần Trọng Kim nhận làm con nuôi. Bài không nói gì về chuyện cha mẹ vất vả.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài nêu hai người anh trai là Phạm Duy Khiêm, Phạm Duy Nhượng và chỉ nhắc một người chị, nên số anh em trai nhiều hơn.[1] Khớp
Phu Thêđiểm 3,5/10 Cô Thần, Quả Tú: vợ chồng bất hòa, xa cách.Lá số gốc: Cô Thần/Quả Tú: bất hòa, xa cách Đúng ở giai đoạn 1956, khi tai tiếng làm buồn lòng người vợ; nhưng hai ông bà ở bên nhau từ 1949 đến khi bà mất năm 1999, nên không bất hòa suốt đời.[1] Khớp một phần
Tử Tứcđiểm 2,9/10 Hóa Lộc Tử Tức: con cái khá giả, tài giỏi.Lá số gốc: Hóa Lộc Tử Tức: Hóa Lộc đóng tại Tử Tức — con cái khá giả, về già được nhờ con cái, có con hiếu thảo tài giỏi. Tám người con đều theo nghiệp nhạc và có thành công riêng, trong đó có ca sĩ Duy Quang, nhạc sĩ hòa âm Duy Cường.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1926–1935 Mệnh (Dậu)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 8/10 · Thuận Tuổi thiếu niên, học hành lẫn lộn: trước 13 tuổi bị phạt nhiều, từ 1934 học giỏi dần.[1]Điểm 8 chỉ khớp nửa sau thập niên; nửa đầu ông còn nghịch ngợm, học kém, nên khớp một phần. Khớp một phần
16–25 tuổi1936–1945 Huynh Đệ (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 3/10 · Kém Bị đuổi học 1938, làm thợ, ốm phải vào nhà thương, lang thang nhiều nơi; nhưng cuối thập niên bắt đầu sáng tác và đi hát.[1]Điểm 3 khớp quãng bỏ học, lận đận; tuy vậy 1942 đã có Cô hái mơ và 1944 vào gánh hát, nên không hoàn toàn sa sút. Khớp một phần
26–35 tuổi1946–1955 Phu Thê (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 5,5/10 · Trung bình Chiến tranh, kháng chiến, cưới vợ, vào Nam, bị giam 120 ngày, đi Pháp học nhạc: thăng trầm lẫn lộn.[1]Điểm 5.5 hạng vừa khớp một thập niên vừa có biến cố vừa có bước tiến. Khớp
36–45 tuổi1956–1965 Tử Tức (Ngọ)Cự Môn (vượng) hóa Lộc 2,4/10 · Kém Năm 1956 tai tiếng làm ông suy sụp và rời ban Thăng Long; nhưng cùng thập niên ông hoàn thành Con đường cái quan, và được cử đi quảng bá văn nghệ.[1]Điểm 2.4 khớp phần đầu thập niên là sa sút, nhưng nửa sau ông đã vươn lên, nên chỉ đúng một phần. Khớp một phần
46–55 tuổi1966–1975 Tài Bạch (Tỵ)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) 8,1/10 · Thuận Sang Mỹ năm 1966, giàu nhờ tác quyền cassette, thời đỉnh cao danh tiếng; nhưng 1970-1975 bất ổn rồi di tản.[1]Điểm 8.1 khớp đây là thập niên thịnh nhất đời ông, dù cuối thập niên có biến cố lớn. Khớp
56–65 tuổi1976–1985 Tật Ách (Thìn)Thái Âm (hãm) 3/10 · Kém Vất vả lúc di tản, rồi ổn định ở California, vẫn sáng tác và biểu diễn.[1]Điểm 3 khớp quãng đầu khó khăn lưu vong, nhưng bài ghi ông sớm ổn định và vẫn làm nghề, nên chỉ đúng một phần. Khớp một phần
66–75 tuổi1986–1995 Thiên Di (Mão)Thiên Phủ (bình) 5,7/10 · Trung bình Thập niên tương đối bình lặng ở Mỹ: sáng tác tiếp, bắt đầu viết hồi ký năm 1990.[1]Điểm 5.7 hạng vừa khớp một thập niên đều đặn, không biến cố lớn. Khớp
76–85 tuổi1996–2005 Nô Bộc (Dần)vô chính diệu 2,7/10 · Kém Năm 1999 vợ qua đời; sau đó ông về thăm quê và chính thức về nước năm 2005, một số bài hát được phép phổ biến.[1]Điểm 2.7 khớp mất mát năm 1999, nhưng năm cuối thập niên lại là bước ngoặt về nước, nên một phần. Khớp một phần
86–95 tuổi2006–2015 Quan Lộc (Sửu)Tử Vi (đắc), Phá Quân (vượng) 8,6/10 · Thuận Sống ở quê nhà, vẫn hoạt động âm nhạc, ca khúc dần được cấp phép; sức khỏe giảm sút rồi mất năm 2013.[1]Điểm 8.6 khớp việc nhạc được phổ biến lại, nhưng đây là những năm cuối đời nhiều bệnh, nên chỉ đúng một phần. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1945 Khớp một phần
Năm Ất Dậu · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Bị mật thám Pháp bắt khi gánh hát lưu diễn, được trả tự do trong ngày; giữa năm vào Sài Gòn.[1]

Lá số năm đó: Thái Tuế ở cung Mệnh có Thất Sát đồng cung Vũ Khúc: có oai phong nhưng hay gặp tai ương nguy hiểm.Lá số gốc: Năm Ất Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Thất Sát đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Mệnh]: Có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục nhưng hay gặp những tai ương nguy hiểm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
1951 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 31 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Cả nhà rời Thanh Hóa về Hà Nội rồi vào Sài Gòn, cuối năm bị giam 120 ngày.[1]

Lá số năm đó: Thái Tuế ở Thiên Di, Thiên Mã đi cùng Tang Môn: đổi chỗ ở, gia đình ly tán.Lá số gốc: Năm Tân Mão: lưu Thái Tuế ở cung Thiên Di. · Tang, Mã [lưu đại vận · Phúc Đức]: Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Mệnh
1975 Khớp
Năm Ất Mão · 55 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Ngày 28 tháng 4 ông đưa gia đình rời Việt Nam sang Mỹ.[1]

Lá số năm đó: Thái Tuế ở Thiên Di, tiểu hạn ở Quan Lộc: năm xa quê, công danh đổi hướng.Lá số gốc: Năm Ất Mão: lưu Thái Tuế ở cung Thiên Di. · Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Tật Ách
2013 Khớp một phần
Năm Quý Tỵ · 93 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Con cả là ca sĩ Duy Quang mất, một tháng sau ông qua đời.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Phúc Đức, Tang Môn đi cùng Thiên Mã: biến cố tang trong gia đình; câu ly tán, bất hòa lại không có trong bài.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Phúc Đức; lưu đại vận ở cung Thiên Di. · Tang, Mã [tiểu hạn · Phúc Đức]: Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số giờ Sửu trúng ở những chỗ lớn: nhịp đại vận 1966-1975 là đỉnh cao, năm 1975 xa quê, năng khiếu âm nhạc ở cung Mệnh, số con cái thành đạt. Những điểm trúng này có bằng chứng cụ thể trong bài, không phải câu chung chung.

Chỗ trượt rõ nhất là cung Tài Bạch: câu túng thiếu, kiện tụng hình ngục trái hẳn với một nhạc sĩ giàu nhờ tác quyền. Nhiều đại vận điểm thấp chỉ đúng nửa vì cùng thập niên ông vừa gặp tai tiếng vừa tạo ra tác phẩm lớn.

Cần nhớ giờ sinh của ông không công khai, giờ Sửu là giờ do hệ thống xác định chọn theo độ khớp với đời thật, nên kết quả này mang tính tham khảo hơn là bằng chứng.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Phạm Duy sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Phạm Duy sinh ngày 05/10/1921 tại Hà Nội, Việt Nam, năm âm lịch Tân Dậu — tuổi Dậu. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Sửu khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Phạm Duy mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dậu với chính tinh Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Hợi); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Phạm Duy có đúng không?
Đúng một phần đáng kể: các đại vận thịnh, suy khớp nhiều giai đoạn và năng khiếu âm nhạc khớp rõ, nhưng cung Tài Bạch trượt và nhiều câu chỉ đúng một nửa. Giờ sinh là giờ do hệ thống xác định nên cần đọc thận trọng.
Phạm Duy sinh giờ nào?
Giờ sinh của ông không được công bố. Giờ Sửu được chọn vì lá số giờ này khớp nhất với các giai đoạn của đời ông; đó là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Phạm Duy
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.