Chân dung Thanh Lam
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Thanh Lam theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Nữ ca sĩ nhạc nhẹ Việt Nam, được mệnh danh Nữ hoàng nhạc nhẹ, một trong bốn diva của làng nhạc Việt.

Sinh 19/06/1969 · Hà Nội, Việt Nam Giờ xác định Mão · tuổi Kỷ Dậu Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Thanh Lam sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Với giờ Mão (xác định, vì không có giờ sinh công khai), lá số trúng ở danh tiếng lớn và cơ hội đi biểu diễn nước ngoài, cùng đại vận 1994–2003 đúng thời đỉnh cao. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 2004–2013 bị chấm thấp trong khi đó là giai đoạn nhiều album, giải thưởng và danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú, cùng câu nói danh giá đến muộn.

Giờ Mão
khớp nhất · 80/100
Mệnh Mão: Thiên Phủ (bình)
Giờ Mùi
khớp thứ hai · 70/100
Mệnh Hợi: vô chính diệu
Giờ Hợi
khớp thứ ba · 66/100
Mệnh Mùi: Thiên Lương (đắc) hóa Khoa

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Thanh Lam: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Mão khớp nhất vì đại vận 1994–2003 Phúc Đức 8.1 trùng thời đỉnh cao của Thanh Lam (liveshow, giải ASEAN, lưu diễn châu Âu), cung Thiên Di cũng cao nhất các giờ hợp với việc xuất ngoại. Giờ Mùi (7.9) theo sau ở vị trí thứ hai, giờ Hợi thứ ba. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Ngọ: Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng)
40/100
Đại vận 1993–2002 Phúc Đức chỉ 5.5, 2003–2012 4.6 trung bình; không thấy đỉnh cao rõ cho giai đoạn thăng hoa 1996–2004, Mệnh Liêm Tướng chỉ ở mức vừa.
SửuMệnh Tỵ: Cự Môn (hãm)
50/100
Đại vận 1991–2000 Phúc Đức chỉ 5.7 trong khi 1971–1980 lại 7.8 lúc còn nhỏ; 2011–2020 Quan Lộc 7 khớp phần nào nhưng giai đoạn nổi tiếng thập niên 1990 không nổi bật.
DầnMệnh Thìn: Tham Lang (vượng) hóa Quyền
40/100
Các đại vận quanh 4–5 điểm, không có giai đoạn nào vượt trội; 1991–2000 chỉ 5 điểm nên không giải thích được đà thăng hoa thập niên 1990.
Mãogiờ xác địnhMệnh Mão: Thiên Phủ (bình)
80/100
Đại vận 1994–2003 Phúc Đức 8.1 trùng đúng thời đỉnh cao (liveshow xuyên Việt, giải Giọng hát Vàng ASEAN, lưu diễn Pháp, Đan Mạch); Thiên Di 5.3 cao nhất trong các giờ, hợp việc xuất ngoại nhiều.
ThìnMệnh Dần: vô chính diệu
52/100
Đại vận 2004–2013 Điền Trạch 6.9 hợp phần nào các album và NSƯT 2007, nhưng 1994–2003 chỉ 5.8 và Mệnh vô chính diệu 3.1 khó khớp cá tính nổi bật.
TỵMệnh Sửu: Thiên Phủ (bình)
38/100
Mệnh 7.1 tốt nhưng đại vận 1990–1999 chỉ 4.7 và 2000–2009 chỉ 3.9 ngược với giai đoạn thăng hoa 1996–2004; đỉnh rơi vào 2010–2019 chưa khớp.
NgọMệnh Tý: Thái Dương (hãm)
35/100
Đại vận gần như phẳng 3.7–5.8, 1990–1999 chỉ 4 và 2000–2009 chỉ 3.7 trong khi đó là thời đỉnh cao sự nghiệp; Mệnh Thái Dương hãm.
MùiMệnh Hợi: vô chính diệu
70/100
Đại vận 1994–2003 Phúc Đức 7.9 khớp thời thăng hoa; nhưng 2004–2013 chỉ 2.7 lệch với nhiều album, NSƯT 2007; Mệnh vô chính diệu kém hợp cá tính.
ThânMệnh Tuất: Thái Dương (hãm)
45/100
Đại vận 2004–2013 Điền Trạch 6.3 và 2044 cao, nhưng 1994–2003 chỉ 5.3 nên không giải thích đỉnh thập niên 1990; Mệnh Thái Dương hãm yếu.
DậuMệnh Dậu: Thái Dương (hãm), Thiên Lương (hãm) hóa Khoa
42/100
Đại vận 1972–1981 Mệnh 9.1 cao ở tuổi thơ và 2012–2021 7.6 khớp, nhưng 1992–2011 chỉ 4.2–4.8 ngược với thời đỉnh cao; Thiên Di vô chính diệu 3.2.
TuấtMệnh Thân: Vũ Khúc (vượng) hóa Lộc, Thiên Tướng (miếu)
36/100
Đại vận 1992–2011 chỉ 3.3–4.8 thấp đúng giai đoạn sự nghiệp rực rỡ nhất; Thiên Di Phá Quân hãm 2.7 không hợp việc xuất ngoại thành công.
HợiMệnh Mùi: Thiên Lương (đắc) hóa Khoa
66/100
Đại vận 1993–2002 Phúc Đức 7.4 khớp thời thăng hoa thập niên 1990; Mệnh Thiên Lương hóa Khoa hợp danh tiếng; nhưng 2003–2012 chỉ 3.8 hơi yếu so với các album và NSƯT.

Thanh Lam là ai?

Đoàn Thanh Lam sinh ngày 19 tháng 6 năm 1969 tại Hà Nội, trong một gia đình làm nghệ thuật: cha là nhạc sĩ Thuận Yến, mẹ là nghệ sĩ đàn tranh Thanh Hương. Năm 1978 cô vào Nhạc viện Hà Nội học đàn tỳ bà, đến năm 1985 chuyển sang học thanh nhạc, một bước ngoặt cho con đường nghệ thuật sau này.

Từ 1985 đến 1991, cô là ca sĩ của Đoàn ca múa nhạc nhẹ Trung ương và đi diễn ở nhiều nước. Cô đoạt giải nhất tại Liên hoan Ca khúc chính trị Berlin năm 1986, rồi giải lớn cuộc thi Đơn ca nhạc nhẹ toàn quốc năm 1991 với thang điểm kỷ lục. Cùng ban nhạc Phương Đông, cô giành giải nhất liên hoan ban nhạc nhẹ toàn quốc năm 1993.

Thập niên 1990 và đầu 2000 là thời rực rỡ nhất: liveshow Đêm huyền diệu (1996), tour xuyên Việt Cho em một ngày (1997), giải Giọng hát Vàng ASEAN (1998), thu âm và lưu diễn cùng nghệ sĩ Đan Mạch Niels Lan Doky (1999). Năm 2004 cô ra ba album, trong đó Ru mãi ngàn năm nhận giải Album của năm.

Cô được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú năm 2007 và Nghệ sĩ Nhân dân năm 2023. Năm 2024, cô tham gia chương trình Bài hát của chúng ta trên VTV3.

Lá số Tử Vi của Thanh Lam tóm tắt

Lập theo ngày 19/06/1969, giờ Mão — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nữ mệnh.

KỶ TỴPHÚC ĐỨC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
PHONG CÁO
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒNL.HÓA KỴ
CANH NGỌĐIỀN TRẠCH
CỰ MÔN (V)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
HỮU BẬT
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
HỎA TINH (Đ)
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
TÂN MÙIQUAN LỘC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC [K] (Đ)
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
KÌNH DƯƠNG (Đ)
LINH TINH (H)
L.HÓA KHOA
NHÂM THÂNNÔ BỘC
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
THANH LONG
TẢ PHỤ
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
ĐẨU QUÂN
HÓA KHOA
TRỰC PHÙ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA LỘC
MẬU THÌNPHỤ MẪU
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
THIÊN QUÝ
PHỤC BINH
L.ĐÀ LA
✦ THANH LAM ✦

📅 19/6/1969 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 5/5/1969 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 58 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Âm Nữ · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Kỷ Dậu  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Dậu

Năm Ngọ — Tuổi 58
Đại vận: Thân (56–65t) ● 3.7đ
Tiểu hạn: Thìn · Phụ Mẫu
Lưu đại hạn: Sửu · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUTHIÊN DI (THÂN)
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THAI PHỤ
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
ĐINH MÃOMỆNH
THIÊN PHỦ (B)
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
GIÁP TUẤTTẬT ÁCH
THÁI DƯƠNG (H)
TƯỚNG QUÂN
ÂN QUANG
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
BÍNH DẦNHUYNH ĐỆ
BÁT TỌA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
ĐỊA KIẾP (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.BẠCH HỔ
ẤT SỬUPHU THÊ
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
HỶ THẦN
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
THIÊN HÌNH (H)
GIÁP TÝTỬ TỨC
THIÊN CƠ (Đ)
PHI LIÊM
TAM THAI
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
THIÊN TÀI
THIÊN GIẢI
THIẾU ÂM
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA QUYỀN
ẤT HỢITÀI BẠCH
TẤU THƯ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
TANG MÔN (H)
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Kỷ Dậu
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Mão · Thiên Phủ (bình)
Cung Thân
Dậu · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Thiên Di (5,3)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (4,8)
Cung yếu nhất
Huynh Đệ (2,5)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,9/10 Mệnh Tuần Thân Triệt: về già mới có danh giá an nhàn.Lá số gốc: Mệnh Tuần Thân Triệt: Cần Cơ/Nguyệt/Đồng/Lương sáng sủa hội hợp mới xứng ý toại lòng. Về già mới có danh giá an nhàn. Trượt: cô nổi tiếng từ rất sớm, được xem là người mở đường cho nhạc nhẹ từ đầu thập niên 1990, chứ không phải đến già mới có danh.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,9/10 Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Đúng: học đàn tỳ bà 11 năm rồi học thanh nhạc, và tiên phong pha lối hát truyền thống với bel canto phương Tây.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Khốc/Hư thủ Mệnh: đa sầu đa cảm.Lá số gốc: Khốc/Hư thủ Mệnh: đa sầu đa cảm, ưu phiền Đúng phần chất giọng: nhạc sĩ Dương Thụ nhận xét giọng hát đượm buồn, đằm thắm. Còn tính cách đa sầu của chính cô thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,7/10 Xương/Khúc tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, văn tài lỗi lạc.Lá số gốc: [Xương, Khúc] Công danh hiển đạt, có văn tài lỗi lạc. Đúng phần công danh hiển đạt: được công nhận là một trong bốn diva Việt Nam. Phần văn tài thì lệch, vì cô nổi bật nhờ giọng hát chứ bài không nhấn vào sáng tác hay văn chương.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,7/10 Hóa Kỵ tại Quan Lộc: sự nghiệp hay gặp trở ngại, thăng giáng bất thường.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Quan Lộc: Hóa Kỵ đóng tại Quan Lộc — sự nghiệp hay gặp trở ngại, dễ thăng giáng bất thường, cần thận trọng trong công việc và tránh tranh quyền. Trượt: bài ghi một đường đi lên khá liền mạch, nhiều năm liền nhận giải ca sĩ được yêu thích, không thấy quãng thăng giáng thất thường.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 5,3/10 Hóa Lộc tại Thiên Di: xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Đúng: cô nhiều lần được mời biểu diễn và thu âm ở nước ngoài, như Nhật Bản, Thụy Sĩ, Pháp, Đan Mạch.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3,6/10 Thiên Lương, Thiên Đồng: luôn có quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.Lá số gốc: [Thiên Lương, Thiên Đồng] Luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài. Đúng phần được nhiều người trọng và hợp tác với nhiều nhạc sĩ lớn. Phần buôn bán phát tài thì bài không nhắc.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,5/10 Tràng Sinh: thêm tám người anh chị em.Lá số gốc: [Tràng Sinh] Thêm tám người anh chị em. Trượt: bài chỉ nhắc một người em trai, không có dấu hiệu đông anh chị em.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 3,2/10 Thiên Mã tại Tài Bạch: kiếm tiền phương xa.Lá số gốc: Thiên Mã tại Tài Bạch: kiếm tiền phương xa Bài ghi cô diễn ở nước ngoài nhưng không nói gì về thu nhập, nên chưa kiểm chứng được phần tiền bạc. Chưa kiểm chứng
Phụ Mẫuđiểm 3,7/10 Thái Âm mờ: cha mẹ vất vả.Lá số gốc: Thái Âm mờ: cha mẹ vất vả Bài chỉ nói gia đình làm nghệ thuật, cha mẹ đều là nghệ sĩ, không ghi chuyện cha mẹ vất vả hay không. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1974–1983 Mệnh (Mão)Thiên Phủ (bình) 4,4/10 · Trung bình Thời thơ ấu: học đàn tỳ bà ở Nhạc viện từ 1978, năm 1981 một mình đi dự Festival thiếu nhi ở Đức. Giai đoạn khởi đầu, chưa có thành tựu lớn.[1]Điểm 4.4 loại vừa, hợp với quãng học nghề, chưa thành danh. Khớp
16–25 tuổi1984–1993 Phụ Mẫu (Thìn)Thái Âm (hãm) 4,1/10 · Trung bình Chuyển sang thanh nhạc năm 1985, đoạt giải nhất Berlin 1986, giải ở Cuba 1989 và giải lớn toàn quốc 1991: nghiêng hẳn về tiến bước.[1]Điểm 4.1 loại vừa, nhưng thập niên này nhiều thành tựu rõ hơn mức đó. Khớp một phần
26–35 tuổi1994–2003 Phúc Đức (Tỵ)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) hóa Quyền 8,1/10 · Thuận Thập niên đỉnh cao: liveshow, tour xuyên Việt, giải Giọng hát Vàng ASEAN, Top 10 ca sĩ được yêu thích liên tiếp, lưu diễn châu Âu.[1]Điểm 8.1, cao nhất trong các đại vận, trùng đúng thời huy hoàng nhất. Khớp
36–45 tuổi2004–2013 Điền Trạch (Ngọ)Cự Môn (vượng) 3,4/10 · Kém Giai đoạn vẫn rất nhiều thành tựu: ba album năm 2004, liveshow, danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú 2007, được báo bình chọn ca sĩ ấn tượng nhất năm. Không thấy sa sút.[1]Điểm 3.4 xếp hạng xấu nhưng đời thật là quãng thăng hoa, nên lá số trượt. Trượt
46–55 tuổi2014–2023 Quan Lộc (Mùi)Thiên Tướng (đắc) 5,5/10 · Trung bình Tiếp tục biểu diễn và đạt cột mốc lớn là danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân năm 2023; bài ghi ít sự kiện hơn so với hai thập niên trước.[1]Điểm 5.5 loại vừa; đúng ở chỗ vẫn ổn định, nhưng danh hiệu cao nhất đời lại nghiêng về phía tốt. Khớp một phần
56–65 tuổi2024–2033 Nô Bộc (Thân)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Khoa 3,7/10 · Kém Đại vận hiện tại: cô vẫn hoạt động, có mặt trong chương trình truyền hình năm 2024.Đang diễn ra, chưa đủ dữ liệu để chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1991 Khớp một phần
Năm Tân Mùi · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Đoạt giải lớn cuộc thi Đơn ca nhạc nhẹ toàn quốc với thang điểm kỷ lục.[1]

Lá số năm đó: Thái Tuế ở Quan Lộc, Hóa Khoa về Quan Lộc nhưng Hóa Kỵ cũng về đó.Lá số gốc: Năm Tân Mùi: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Cự Môn) → Điền Trạch; Hóa Quyền (Thái Dương) → Tật Ách; Hóa Khoa (Văn Khúc) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Văn Xương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1996 Khớp
Năm Bính Tý · 28 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Độc diễn Đêm huyền diệu một tuần, được mời đi Nhật Bản và Thụy Sĩ.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa (Văn Xương) về Quan Lộc: danh tiếng, thi cử, công việc thuận.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Tử Tức; Hóa Khoa (Văn Xương) → Quan Lộc; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Phúc Đức.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Phúc Đức
2004 Khớp
Năm Giáp Thân · 36 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Phát hành ba album, hai liveshow, album Ru mãi ngàn năm nhận giải Album của năm.[1]

Lá số năm đó: Đồng, Tả, Hữu: tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.Lá số gốc: Năm Giáp Thân: lưu Thái Tuế ở cung Nô Bộc. · Đồng Tả Hữu [lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận, tiểu hạn]: Tài lộc dồi dào, cầu danh được toại lòng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Tật Ách
2007 Khớp
Năm Đinh Hợi · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Liveshow Lam xưa kỷ niệm 20 năm ca hát và được phong Nghệ sĩ Ưu tú.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc về Phụ Mẫu, Hóa Quyền về Nô Bộc: có danh hiệu, được nhiều người nể phục.Lá số gốc: Năm Đinh Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thái Âm) → Phụ Mẫu; Hóa Quyền (Thiên Đồng) → Nô Bộc; Hóa Khoa (Thiên Cơ) → Tử Tức; Hóa Kỵ (Cự Môn) → Điền Trạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số giờ Mão trúng nhất ở hai chỗ: danh tiếng lớn, được công nhận rộng, và cơ hội đi biểu diễn ở nước ngoài. Đại vận 1994–2003 điểm 8.1 trùng đúng thời đỉnh cao với liveshow, tour xuyên Việt, giải ASEAN và chuyến lưu diễn châu Âu.

Chỗ trượt rõ là đại vận 2004–2013 chấm thấp trong khi đời thật vẫn rất sáng, và câu danh giá đến muộn, trong khi cô nổi tiếng từ đầu thập niên 1990. Cung Huynh Đệ nói đông anh chị em cũng không thấy trong bài.

Lưu ý: không có giờ sinh công khai, giờ Mão được chọn là giờ do hệ thống xác định dựa trên độ khớp đại vận. Với người nhiều thành tựu liên tục như thế này, điểm đại vận một mình không đủ tách các giờ sinh khác nhau.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Thanh Lam sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Thanh Lam sinh ngày 19/06/1969 tại Hà Nội, Việt Nam, năm âm lịch Kỷ Dậu — tuổi Dậu. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Mão khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Thanh Lam mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thiên Phủ (bình); cung Thân cư Thiên Di (Dậu); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Huynh Đệ.
Lá số tử vi của Thanh Lam có đúng không?
Phần trúng gồm danh tiếng lớn, cơ hội biểu diễn nước ngoài và thập niên 1994–2003 rực rỡ. Phần trượt gồm đại vận 2004–2013 và câu nói danh giá đến muộn. Giờ sinh là giờ do hệ thống xác định nên kết quả chỉ mang tính tham khảo.
Thanh Lam sinh giờ nào?
Bài viết công khai không ghi giờ sinh. Giờ Mão được chọn vì đại vận khớp nhất với đời thật, nhưng là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Thanh Lam
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.