Chân dung Trần Nữ Yên Khê
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Trần Nữ Yên Khê theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Nghệ sĩ người Pháp gốc Việt, đóng vai Mùi trong phim Mùi đu đủ xanh (1993), thiết kế trang phục cho phim của Trần Anh Hùng và làm nghệ thuật thị giác.

Sinh 12/03/1968 · Đà Nẵng, Việt Nam Giờ xác định Sửu · tuổi Mậu Thân Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy thấp)

Trần Nữ Yên Khê sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Sửu (xác định, bà không có giờ sinh công khai) trúng ở đại vận 1989–1998 điểm cao đúng lúc vai Mùi trong Mùi đu đủ xanh (1993) và ở năm 2023 khi bà mở triển lãm đầu tiên. Chỗ trượt rõ nhất là cung Quan Lộc nói về võ nghiệp, trong khi nghề của bà là điện ảnh, thiết kế và nghệ thuật; câu về anh em trai cũng không khớp.

Giờ Sửu
khớp nhất · 74/100
Mệnh Dần: Thất Sát (miếu)
Giờ Tỵ
khớp thứ hai · 68/100
Mệnh Tuất: Tham Lang (vượng) hóa Lộc
Giờ Thìn
khớp thứ ba · 55/100
Mệnh Hợi: Cự Môn (đắc)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Trần Nữ Yên Khê: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Sửu khớp nhất vì cả hai mốc lớn là 1993 (Mùi đu đủ xanh) và 2019–2023 (Guimet, triển lãm) đều rơi vào đại vận từ khá trở lên, và Quan Lộc Phá Quân hợp nghề thiết kế và nghệ thuật. Giờ Tỵ đứng thứ hai. Chênh lệch không lớn nên đây là giờ do hệ thống xác định, độ tin cậy thấp.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Mão: Thiên Đồng (đắc)
52/100
Đại vận 1989–1998 điểm 8.8 khớp Mùi đu đủ xanh 1993, nhưng 2019–2028 chỉ 3.6 lệch mốc Guimet 2019 và triển lãm 2023.
Sửugiờ xác địnhMệnh Dần: Thất Sát (miếu)
74/100
Đại vận 1989–1998 (7.5) khớp 1993 và 2019–2028 (6.1) vẫn khá cho Guimet 2019, triển lãm 2023; Quan Lộc Phá Quân hợp nghề thiết kế sáng tạo, Thiên Di Tử Phủ hợp danh tiếng ở Pháp.
DầnMệnh Sửu: Thiên Tướng (đắc)
45/100
Mệnh Thiên Tướng mạnh và đại vận 2011–2020 cao (7.9) hợp Rừng Na Uy, nhưng 1991–2000 chỉ 5.3 yếu so với đỉnh 1993.
MãoMệnh Tý: Cự Môn (vượng)
42/100
Đại vận 1991–2000 thấp (4.7) trái với thành công 1993; 2011–2020 khá (7.0) nhưng Thiên Di Cơ hóa Kỵ lệch chuyện ra nước ngoài.
ThìnMệnh Hợi: Cự Môn (đắc)
55/100
Đại vận 1989–1998 (8.2) và Thiên Di Thái Dương miếu hợp danh tiếng ngoài, song 2019–2028 chỉ 4.3 lệch mốc 2019 và 2023.
TỵMệnh Tuất: Tham Lang (vượng) hóa Lộc
68/100
Đại vận 1989–1998 (7.4) khớp 1993 và 2019–2028 (6.4) khá; Mệnh Tham Lang hóa Lộc hợp nghệ thuật, nhưng cung Mệnh và Quan Lộc điểm thấp.
NgọMệnh Dậu: Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm)
50/100
Đại vận 2010–2019 cao (8.3) hợp Rừng Na Uy và Guimet 2019, nhưng 1990–1999 chỉ 5.8 và 2020–2029 chỉ 4.8.
MùiMệnh Thân: vô chính diệu
47/100
Mệnh vô chính diệu, đại vận 2010–2019 khá (7.6) nhưng 1990–1999 chỉ 5.4 yếu cho thời đỉnh cao 1993.
ThânMệnh Mùi: Thiên Cơ (đắc) hóa Kỵ
48/100
Đại vận 1993–2002 rất cao (9.0) khớp 1993, nhưng 2013–2022 chỉ 4.6 và 2023–2032 chỉ 3.5 lệch giai đoạn Guimet và triển lãm.
DậuMệnh Ngọ: Phá Quân (miếu)
40/100
Đại vận 1993–2002 khá (7.6) nhưng 2013–2022 thấp (4.2), Mệnh Phá Quân điểm thấp, ít khớp giai đoạn nghệ sĩ thị giác.
TuấtMệnh Tỵ: Thiên Tướng (đắc)
46/100
Mệnh Thiên Tướng mạnh và 2012–2021 cao (8.1) hợp 2019, nhưng 1992–2001 chỉ 4.8 lệch đỉnh 1993.
HợiMệnh Thìn: Cự Môn (hãm)
38/100
Đại vận 1992–2001 thấp (4.4) trái với thành công 1993, Mệnh Cự Môn hãm, chỉ 2012–2021 khá (7.5).

Trần Nữ Yên Khê là ai?

Trần Nữ Yên Khê sinh năm 1968 trong một gia đình trí thức ở Đà Nẵng. Bố bà là tác giả, sau làm việc cho tổ chức nhân đạo France-Libertés; mẹ là dịch giả từng dạy Ngữ văn và tiếng Trung ở Đại học Huế. Bà có một chị gái là nhà sử học nghiên cứu về dòng người di cư thời thuộc địa Đông Dương.

Năm 1974, trước khi chiến tranh kết thúc, bà cùng bố mẹ và chị gái sang sống ở Paris. Sau trung học, bà học một năm ở École du Louvre rồi chuyển sang ngành thiết kế và kiến trúc nội thất tại École Camondo. Năm 18 tuổi, bà đoạt danh hiệu Hoa Hậu Áo Dài Việt Nam trong một cuộc thi của cộng đồng người Việt tại Pháp.

Bà làm việc lâu năm với đạo diễn Trần Anh Hùng, vừa là diễn viên vừa là người thiết kế trang phục. Bà được biết đến nhiều nhất qua vai Mùi trong Mùi đu đủ xanh (1993), phim Việt Nam duy nhất từng được đề cử Oscar phim quốc tế. Ở Rừng Na Uy, bà làm Production Designer kiêm Costume Designer và được đề cử Thiết kế trang phục xuất sắc tại Giải thưởng Điện ảnh Châu Á.

Về nghệ thuật thị giác, năm 2019 tác phẩm sơn mài Borderline (Ranh giới) của bà được đưa vào Bộ sưu tập Quốc gia của Bảo tàng Guimet. Năm 2023, bà tổ chức triển lãm đầu tiên White Blank (Khoảng trắng) với 29 tác phẩm tại Galerie Quynh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lá số Tử Vi của Trần Nữ Yên Khê tóm tắt

Lập theo ngày 12/03/1968, giờ Sửu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nữ mệnh.

ĐINH TỴĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (M)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
BÁC SỸ
KIẾP SÁT (Đ)
LƯU HÀ
L.LỘC TỒN
MẬU NGỌQUAN LỘC
PHÁ QUÂN (M)
TAM THAI
THIÊN TRÙ
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
KỶ MÙINÔ BỘC
THIÊN CƠ (Đ)
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
THAI PHỤ
HÓA KỴ
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA QUYỀN
CANH THÂNTHIÊN DI
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
BÁT TỌA
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
BÍNH THÌNPHÚC ĐỨC (THÂN)
VŨ KHÚC (M)
LỰC SỸ
HOA CÁI
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (Đ)
L.ĐÀ LA
✦ TRẦN NỮ YÊN KHÊ ✦

📅 12/3/1968 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 14/2/1968 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 59 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Mậu Thân  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Dần · Thân: Thìn

Năm Ngọ — Tuổi 59
Đại vận: Dậu (52–61t) ● 6.1đ
Tiểu hạn: Tý · Phu Thê
Lưu đại hạn: Hợi · Tử Tức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:55
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUTẬT ÁCH
THÁI ÂM (M)
HỮU BẬT [K]
VĂN XƯƠNG (B)
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
THIÊN GIẢI
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
L.HÓA KHOA
ẤT MÃOPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (Đ)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THIÊN QUAN
THIÊN PHÚC
PHONG CÁO
L.HÓA LỘC
NHÂM TUẤTTÀI BẠCH
THAM LANG (V)
HỶ THẦN
THIÊN TÀI
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA LỘC
TANG MÔN (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN HÌNH (H)
GIÁP DẦNMỆNH
THẤT SÁT (M)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
GIẢI THẦN
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
L.BẠCH HỔ
QUÝ SỬUHUYNH ĐỆ
THIÊN LƯƠNG (Đ)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN KHÔI
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
HỎA TINH (H)
NHÂM TÝPHU THÊ
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
TẤU THƯ
LONG TRÌ
THIÊN THỌ
QUAN PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA KỴ
QUÝ HỢITỬ TỨC
CỰ MÔN (Đ)
PHI LIÊM
CÔ THẦN
THIẾU ÂM
LINH TINH (H)
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Mậu Thân
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Dần · Thất Sát (miếu)
Cung Thân
Thìn · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Huynh Đệ (6,9)
Cung mạnh nhì
Điền Trạch (6,8)
Cung yếu nhất
Quan Lộc (2,4)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,3/10 Thất Sát miếu ở Dần: quý hiển.Lá số gốc: Thất Sát miếu Dần/Thân: quý hiển Đúng: bà có tên tuổi quốc tế, gắn với phim từng được đề cử Oscar và tác phẩm vào bảo tàng quốc gia Pháp.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,3/10 Thất Sát Triều Đẩu: uy quyền lớn, chỉ huy xuất sắc.Lá số gốc: Thất Sát Triều Đẩu: Thất Sát tại Dần/Thân, Tử Phủ đồng cung xung chiếu → uy quyền lớn, chỉ huy xuất sắc. Đúng phần giữ vai trò đứng đầu bộ phận thiết kế của một phim; phần uy quyền lớn thì bài không nói tới.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,3/10 Song Hao thủ Mệnh: hao tán, túng thiếu, rời xa quê tổ.Lá số gốc: Song Hao thủ Mệnh: tiêu hóa kém, thích chơi bời, tiêu tiền nhiều, túng thiếu, ly tổ Đúng phần rời quê tổ khi sang Paris năm 1974; phần túng thiếu thì bài không ghi, bà học trường nghệ thuật và thiết kế danh tiếng.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,3/10 Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Đúng: bà đổi từ École du Louvre sang thiết kế và kiến trúc nội thất, sau đó mở rộng sang diễn xuất, thiết kế phim và nghệ thuật thị giác.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,3/10 Mã Lạc Không Vong: bôn ba vô ích.Lá số gốc: Mã Lạc Không Vong: Thiên Mã thủ Mệnh gặp Tuần/Triệt án ngữ → ngựa sa vào chỗ không, bôn ba vô ích. Đúng phần bôn ba xa xứ (Đà Nẵng sang Paris); sai phần vô ích, vì bà thành danh ở nước ngoài.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,4/10 Phá Quân miếu: võ nghiệp hiển đạt, thăng giáng thất thường, lập công danh thời loạn.Lá số gốc: [Phá Quân] Võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường. Lập công danh trong thời loạn. Trái: sự nghiệp của bà là điện ảnh, thiết kế và nghệ thuật, không phải võ nghiệp; bài cũng không ghi quãng thăng giáng thất thường.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 6,9/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Trái: bài chỉ ghi bà có một chị gái, không nhắc anh hay em trai nào.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 6,9/10 Khôi/Việt tại Huynh Đệ: anh chị em quý hiển.Lá số gốc: Khôi/Việt tại Huynh Đệ: anh chị em quý hiển Đúng phần người chị là nhà sử học có nghiên cứu riêng; bài chỉ có một người chị nên chưa đủ để nói cả anh chị em quý hiển.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3/10 Hóa Lộc ở Tài Bạch: tài lộc dồi dào, hợp kinh doanh buôn bán.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Tài Bạch: Hóa Lộc đóng tại Tài Bạch — tài lộc dồi dào, kiếm tiền dễ dàng, phù hợp kinh doanh buôn bán. Bài không nói gì về thu nhập hay chuyện buôn bán của bà nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1969–1978 Mệnh (Dần)Thất Sát (miếu) 4,4/10 · Trung bình 1969–1978: lớn lên ở Đà Nẵng, năm 1974 cả nhà sang Paris sống, một thay đổi lớn về chỗ ở.[1]Điểm 4.4 (hạng vừa) hợp một thập niên có biến động chỗ ở nhưng chưa có thành tựu riêng. Khớp
12–21 tuổi1979–1988 Huynh Đệ (Sửu)Thiên Lương (đắc) 6,2/10 · Trung bình 1979–1988: thời đi học ở Paris, đến năm 18 tuổi có danh hiệu Hoa Hậu Áo Dài Việt Nam; chưa có bước tiến nghề nghiệp lớn.[1]Điểm 6.2 (hạng vừa) hợp một quãng học hành khá thuận, có một danh hiệu nhỏ, chưa phải đỉnh cao. Khớp
22–31 tuổi1989–1998 Phu Thê (Tý)Liêm Trinh (vượng), Thiên Tướng (vượng) 7,5/10 · Thuận 1989–1998: bà gặp bước ngoặt với vai Mùi trong Mùi đu đủ xanh (1993) và tham gia thiết kế ở Xích lô.[1]Điểm 7.5 (hạng tốt) khớp thập niên có vai diễn nổi tiếng nhất và đề cử Oscar của phim. Khớp
32–41 tuổi1999–2008 Tử Tức (Hợi)Cự Môn (đắc) 3,7/10 · Kém 1999–2008: bài không nêu sự kiện nào có năm trong khoảng này.Điểm 3.7 (hạng xấu) chưa thể so với đời thật vì bài không ghi gì về thập niên này. Chưa kiểm chứng
42–51 tuổi2009–2018 Tài Bạch (Tuất)Tham Lang (vượng) hóa Lộc 4,7/10 · Trung bình 2009–2018: bài nhắc Rừng Na Uy và đề cử Best Costume Design nhưng không ghi năm cụ thể nên không xếp chắc vào thập niên này.Điểm 4.7 (hạng vừa) chưa so được vì bài không cho năm của các mốc này. Chưa kiểm chứng
52–61 tuổi2019–2028 Tật Ách (Dậu)Thái Âm (miếu) hóa Quyền 6,1/10 · Trung bình 2019–nay: năm 2019 tác phẩm sơn mài của bà vào Bộ sưu tập Quốc gia của Bảo tàng Guimet; năm 2023 bà có triển lãm đầu tiên. Đại vận vẫn đang chạy.Điểm 6.1 (hạng vừa) đến nay hợp với các mốc nghệ thuật thị giác, nhưng đại vận chưa kết thúc nên chưa chốt. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1974 Khớp một phần
Năm Giáp Dần · 7 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Cùng gia đình rời Việt Nam sang Paris sinh sống.[1]

Lá số năm đó: Mệnh có Thất Sát, Phá Quân tác động: lìa quê, đi làm ăn phương xa.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Phúc Đức; lưu đại vận ở cung Quan Lộc. · Thất Sát, Phá Quân [đại vận, lưu thái tuế, lưu đại vận]: Cung Mệnh có Sát hãm địa tọa thủ (hay có Phá hãm địa tọa thủ) tất phải lìa bỏ gia đình, đi làm ăn ở phương xa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1993 Khớp
Năm Quý Dậu · 26 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Vai Mùi trong Mùi đu đủ xanh, phim được đề cử Oscar phim quốc tế.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Phá Quân) vào Quan Lộc; được nhiều người vị nể, lui tới chỗ sang trọng.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Cự Môn) → Tử Tức; Hóa Khoa (Thái Âm) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Tài Bạch. · Liêm Trinh Tướng đồng cung [đại vận · Phu Thê]: Được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch
2019 Khớp một phần
Năm Kỷ Hợi · 52 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Tác phẩm sơn mài Borderline được đưa vào bộ sưu tập quốc gia của Bảo tàng Guimet.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Vũ Khúc) vào Phúc Đức: thành quả đến về mặt tinh thần.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Vũ Khúc) → Phúc Đức; Hóa Quyền (Tham Lang) → Tài Bạch; Hóa Khoa (Thiên Lương) → Huynh Đệ; Hóa Kỵ (Văn Khúc) → Điền Trạch. · Tiểu hạn ở cung Nô Bộc; lưu đại vận ở cung Tật Ách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2023 Khớp
Năm Quý Mão · 56 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Tổ chức triển lãm nghệ thuật đầu tiên White Blank với 29 tác phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc (Phá Quân) vào Quan Lộc: công việc, sự nghiệp có bước tiến mới.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Cự Môn) → Tử Tức; Hóa Khoa (Thái Âm) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Tài Bạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Tài Bạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở các mốc lớn: đại vận 1989–1998 điểm cao đúng lúc có vai Mùi (1993), Hóa Lộc vào Quan Lộc năm 1993 và 2023, và câu quý hiển của cung Mệnh. Điều đáng chú ý là Hóa Lộc về Quan Lộc rơi vào đúng hai năm có bước tiến công khai nhất.

Chỗ trượt cũng rõ. Cung Quan Lộc có Phá Quân nói về võ nghiệp trong khi bà làm điện ảnh và nghệ thuật; cung Huynh Đệ nói anh em trai nhiều hơn trong khi bài chỉ ghi một chị gái. Đại vận 1999–2008 và 2009–2018 chưa so được vì bài không ghi năm.

Giờ sinh của bà không công khai, giờ Sửu là giờ do hệ thống xác định chọn theo mức khớp với các mốc, nên mọi kết luận ở đây đều có tính tham khảo. Bài học: khi đọc lá số, nên xem cung nghề nghiệp theo cả ngữ cảnh thời đại và ngành, không đọc chữ võ nghiệp theo nghĩa đen.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Trần Nữ Yên Khê sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Trần Nữ Yên Khê sinh ngày 12/03/1968 tại Đà Nẵng, Việt Nam, năm âm lịch Mậu Thân — tuổi Thân. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Sửu khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Trần Nữ Yên Khê mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Dần với chính tinh Thất Sát (miếu); cung Thân cư Phúc Đức (Thìn); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Huynh Đệ, yếu nhất là Quan Lộc.
Lá số tử vi của Trần Nữ Yên Khê có đúng không?
Đúng ở các mốc lớn như đại vận 1989–1998 gắn với vai Mùi (1993) và năm 2023 mở triển lãm đầu tiên, nhưng trượt ở cung Quan Lộc (võ nghiệp) và cung Huynh Đệ (anh em trai). Vì giờ sinh là giờ do hệ thống xác định nên kết quả chỉ mang tính tham khảo.
Trần Nữ Yên Khê sinh giờ nào?
Bài viết không ghi giờ sinh. Giờ Sửu được chọn vì lá số giờ này khớp tốt hơn các giờ còn lại với những mốc công khai trong đời bà, và đây là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Trần Nữ Yên Khê
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.