Chân dung Văn Cao
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Văn Cao theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Tác giả Tiến quân ca, quốc ca Việt Nam, một trong những nhạc sĩ lớn nhất của Tân nhạc Việt Nam, đồng thời là họa sĩ và nhà thơ.

Sinh 15/11/1923 · Hải Phòng, Việt Nam Giờ xác định Tuất · tuổi Quý Hợi Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)Mất năm 1995

Văn Cao sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Tuất (giờ sinh chưa được công bố, đây là giờ xác định) trúng ở nhịp lên xuống của các đại vận: 1946–1955 cao khớp thời kháng chiến, 1956–1975 thấp khớp thời Nhân Văn – Giai Phẩm. Trúng thêm ở nét lận đận và có người dẫn đường. Trượt rõ ở chữ giàu sang của Mệnh Thiên Phủ và chuyện vợ chồng hình khắc.

Giờ Tuất
khớp nhất · 82/100
Mệnh Sửu: Thiên Phủ (bình)
Giờ Sửu
khớp thứ hai · 70/100
Mệnh Tuất: vô chính diệu
Giờ Dần
khớp thứ ba · 66/100
Mệnh Dậu: vô chính diệu

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Văn Cao: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Tuất khớp nhất vì đại vận lên cao đúng thời Đồng Vọng, Tiến quân ca, Sông Lô (1936–1955), xuống thấp suốt thời Nhân Văn – Giai Phẩm và những năm bị gạt (1956–1975), hồi lại sau 1976. Giờ Sửu bám sát thứ hai nhờ đỉnh 1944–1953 nhưng nửa sau lệch hơn. Đây là giờ do hệ thống xác định vì Văn Cao không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Hợi: Thiên Phủ (đắc)
30/100
Đại vận 1944–1953 chỉ 3.9 trong khi đó là giai đoạn Tiến quân ca, Việt Minh, thăng hoa; 1954–1963 lại 6.8 trong khi bị Nhân Văn – Giai Phẩm. Lệch pha.
SửuMệnh Tuất: vô chính diệu
70/100
Đại vận 1944–1953 đạt 8.3 khớp đỉnh cao Tiến quân ca; 1954–1963 5.5 và 1964–1973 4.9 vừa phải, 1974–1983 2.8 hơi chênh với Mùa xuân đầu tiên. Mệnh vô chính diệu.
DầnMệnh Dậu: vô chính diệu
66/100
1955–1964 xuống 3.7 và 1965–1974 xuống 3.1 khớp thời Nhân Văn và bị gạt ra; 1975–1984 hồi 5.7. Nhưng 1945–1954 chỉ 6.3, chưa nổi bật bằng đỉnh cao.
MãoMệnh Thân: vô chính diệu
38/100
Đại vận 1955–1964 thấp 2.8 khớp, nhưng 1945–1954 chỉ 4.9 và 1965–1974 lên 7.7 trái với giai đoạn lặng lẽ, vẽ nhãn diêm, mưu sinh.
ThìnMệnh Mùi: Tử Vi (đắc), Phá Quân (vượng) hóa Lộc
28/100
Đại vận 1948–1957 chỉ 3.3 trùm lên cả giai đoạn kháng chiến lẫn đầu Nhân Văn; 1958–1967 lại 6.0 trong khi bị học tập chính trị, mất tiếng.
TỵMệnh Ngọ: Thiên Cơ (đắc)
34/100
1948–1957 đạt 7.4 khớp phần đầu, nhưng 1958–1967 vẫn 6.2 trong khi bị gạt khỏi văn đàn; Mệnh Thiên Cơ và Quan Lộc 2.6 không hợp sự nghiệp lớn.
NgọMệnh Tỵ: Tử Vi (miếu), Thất Sát (vượng)
55/100
1947–1956 đạt 7.4 và 1957–1976 xuống 2.8 hai kỳ liền khớp thời bị lãng quên; 1977–1986 lên 6.2. Nhưng Mệnh Tử Vi Thất Sát chỉ 2.5 và 1937–1946 chỉ 5.7.
MùiMệnh Thìn: Thiên Cơ (miếu), Thiên Lương (miếu)
22/100
Đại vận 1947–1956 chỉ 3.0 đúng lúc kết nghĩa vua Mèo, kết nạp Đảng, Trường ca Sông Lô; 1967–1976 lại 8.1 khi bị gạt ra. Lệch rõ.
ThânMệnh Mão: Thiên Tướng (hãm)
24/100
Đại vận 1944–1953 chỉ 2.8 trong khi là thời đỉnh cao Tiến quân ca; 1964–1973 lên 7.2 trái với giai đoạn lặng lẽ bị gạt.
DậuMệnh Dần: Thái Dương (vượng), Cự Môn (vượng) hóa Quyền
58/100
1944–1953 đạt 7.0 khớp đỉnh cao, 1964–1983 thấp 4.2 rồi 2.8 khớp thời lặng lẽ; nhưng 1934–1943 chỉ 2.0 trong khi những bài đầu tay nổi tiếng.
Tuấtgiờ xác địnhMệnh Sửu: Thiên Phủ (bình)
82/100
1936–1945 6.2 và 1946–1955 7.6 khớp đỉnh Đồng Vọng, Tiến quân ca, Sông Lô; 1956–1975 xuống 3.8 và 3.7 khớp Nhân Văn và những năm bị gạt; 1976–1985 hồi 6.4. Mệnh Thiên Phủ bình hơi yếu.
HợiMệnh Tý: Thái Dương (hãm)
36/100
1936–1945 đạt 6.7 khớp, nhưng 1966–1975 vọt 8.7 cao nhất đời trong khi Văn Cao lặng lẽ, không sáng tác ca khúc, ngược hẳn bài viết.

Văn Cao là ai?

Văn Cao sinh ngày 15 tháng 11 năm 1923 ở Hải Phòng, trong một gia đình viên chức. Năm 1938, vì gia đình sa sút, ông bỏ học khi mới 15 tuổi. Cuối thập niên 1930 ông tham gia nhóm Đồng Vọng và viết ca khúc đầu tay Buồn tàn thu (Autumn's sorrow) năm 16 tuổi.

Năm 1942, theo lời khuyên của Phạm Duy, ông lên Hà Nội, học dự thính ở Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương. Các năm 1943 và 1944 tranh của ông xuất hiện tại triển lãm Salon Unique và được báo chí khen, nhưng không bán được nên ông sống thiếu thốn.

Cuối năm 1944 ông gia nhập Việt Minh và viết Tiến quân ca (Marching Song). Ngày 13 tháng 8 năm 1945, bài hát được duyệt làm quốc ca. Sau đó ông làm báo, đi Nam Bộ, phụ trách đội điều tra ở Lào Cai, được kết nạp Đảng năm 1948 và viết Trường ca Sông Lô (Song Lo Epic).

Vụ Nhân Văn – Giai Phẩm năm 1956 đẩy ông ra khỏi các tạp chí văn nghệ, ông phải đi học tập chính trị năm 1958 và nhiều năm sau hầu như không viết ca khúc mới. Cuối năm 1975 ông viết Mùa xuân đầu tiên (The First Spring). Ông mất ngày 10 tháng 7 năm 1995 và được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996.

Lá số Tử Vi của Văn Cao tóm tắt

Lập theo ngày 15/11/1923, giờ Tuất — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

ĐINH TỴQUAN LỘC
THIÊN TƯỚNG (Đ)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
MẬU NGỌNÔ BỘC
THIÊN LƯƠNG (M)
LONG ĐỨC
PHI LIÊM
BÁT TỌA
ÂN QUANG
THIÊN QUAN
THIÊN THƯƠNG
THIÊN HÌNH (H)
L.HÓA QUYỀN
KỶ MÙITHIÊN DI
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
TẤU THƯ
HOA CÁI
BẠCH HỔ
THIÊN KHỐC (H)
L.BẠCH HỔL.THIÊN KHỐC
CANH THÂNTẬT ÁCH
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
TAM THAI
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
LINH TINH (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN SỨ
BÍNH THÌNĐIỀN TRẠCH
CỰ MÔN (H)
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
ĐỊA GIẢI
THAI PHỤ
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
BỆNH PHÙ
L.KÌNH DƯƠNG
✦ VĂN CAO ✦

📅 15/11/1923 (Dương Lịch) · giờ Tuất
📅 8/10/1923 (Âm Lịch) · giờ Tuất
🎂 73 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Quý Hợi  ·  Mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Sửu · Thân: Dậu

Năm Hợi — Tuổi 73
Đại vận: Mùi (64–73t) ● 6.3đ
Tiểu hạn: Sửu · Mệnh
Lưu đại hạn: Mùi · Thiên Di

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:52
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
TÂN DẬUTÀI BẠCH (THÂN)
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
ĐỊA KIẾP (H)
PHÁ TOÁI
ẤT MÃOPHÚC ĐỨC
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
LONG TRÌ
THIÊN KHÔI
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KỴ
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
L.LỘC TỒNL.HÓA KHOA
NHÂM TUẤTTỬ TỨC
THIÊN ĐỒNG (H)
THANH LONG
THIÊN TRÙ
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
TRỰC PHÙ
GIÁP DẦNPHỤ MẪU
THIÊN CƠ (H)
THÁI ÂM (H)
VĂN KHÚC (H)
CÔ THẦN
HÓA KHOA
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
LƯU HÀ
L.ĐÀ LAL.HÓA LỘCL.HÓA KỴ
QUÝ SỬUMỆNH
THIÊN PHỦ (B)
TẢ PHỤ
HỮU BẬT
TANG MÔN (H)
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
ĐỊA KHÔNG (H)
L.TANG MÔN
NHÂM TÝHUYNH ĐỆ
THÁI DƯƠNG (H)
LỘC TỒN
VĂN XƯƠNG (B)
ĐÀO HOA
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
PHONG CÁO
BÁC SỸ
THIẾU DƯƠNG
THIÊN KHÔNG
QUÝ HỢIPHU THÊ
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
LỰC SỸ
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
HÓA LỘC
THÁI TUẾ
KÌNH DƯƠNG (H)
HỎA TINH (H)
L.THÁI TUẾ
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN - TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Quý Hợi
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Sửu · Thiên Phủ (bình)
Cung Thân
Dậu · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Tật Ách (6,1)
Cung mạnh nhì
Huynh Đệ (5,6)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,6)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 2,6/10 Thiên Phủ thủ Mệnh: nhân hậu, giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Thiên Phủ thủ Mệnh: nhân hậu, giàu sang, sống lâu Phần giàu sang không đúng: ông sống thiếu thốn ở Hà Nội, tranh không bán được; về sau còn vẽ nhãn diêm, vẽ quảng cáo kiếm sống. Ông mất ở tuổi 72.[1] Trượt
Mệnhđiểm 2,6/10 Mệnh Không Thân Kiếp: rất khôn ngoan sắc sảo, vui ít buồn nhiều, mưu sự thành bại thất thường.Lá số gốc: Mệnh Không Thân Kiếp: Người rất khôn ngoan sắc sảo. Vui ít buồn nhiều, mưu sự thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền. Đúng cả hai vế: một người đa tài nhưng đời nhiều lận đận, cay đắng và cô độc.[1] Khớp
Mệnhđiểm 2,6/10 Tả/Hữu thủ Mệnh: sớm ly tổ tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Ông bỏ học năm 15 tuổi, rồi rời Hải Phòng lên Hà Nội năm 1942, tự thuê gác trọ sống một mình.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 2,6/10 Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động.Lá số gốc: Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động Đúng phần công việc lưu động: đi Nam Bộ, lên Lào Cai, Hải Phòng, Hà Nội. Phần công danh hiển đạt chỉ đúng một thời: tên tuổi lớn nhờ quốc ca, nhưng sau 1956 bị gạt khỏi văn đàn.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 2,6/10 Vũ Khúc, Thiên Tướng: có võ chức lớn, uy quyền, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: [Vũ Khúc, Thiên Tướng] Công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ. Đúng ở chỗ ông từng phụ trách đội điều tra công an và được các thổ ty nể trọng. Nhưng ông từ chối ở lại ngành, nên võ chức lớn không kéo dài.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,6/10 Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn.Lá số gốc: Không/Kiếp tại Tài Bạch: túng thiếu, cùng khốn Khớp: tranh không bán được, nhiều năm mưu sinh bằng việc vẽ quảng cáo, nhãn diêm.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 4/10 Thiên Lương: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng.Lá số gốc: [Thiên Lương] Gặp quý nhân phù trợ, ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Khớp: lời khuyên của Phạm Duy đưa ông lên Hà Nội, Vũ Quý dẫn ông vào Việt Minh.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 4,1/10 Tử Vi, Tham Lang: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, họ hàng ly tán.Lá số gốc: [Tử Vi, Tham Lang] Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc, họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm. Đúng phần cuộc đời không toại lòng, thêm cô độc sau 1956. Phần họ hàng ly tán thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3,2/10 Thái Âm mờ: cha mẹ vất vả.Lá số gốc: Thái Âm mờ: cha mẹ vất vả Bài chỉ ghi gia đình sa sút năm 1938; cha là giám đốc nhà máy nước nên không thể nói là vất vả suốt đời.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 4,1/10 Liêm Sát tại Thiên Di: nguy hiểm vũ khí.Lá số gốc: Liêm Sát tại Thiên Di: tai nạn đường xa, nguy hiểm vũ khí, chết nơi tạm Đúng phần nguy hiểm vũ khí: ông trực tiếp cầm súng trong các vụ của Đội danh dự Việt Minh, có lần súng kẹt đạn. Phần tai nạn đường xa thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 5/10 Vũ Khúc: hình khắc nhau rất thê thảm.Lá số gốc: [Vũ Khúc] Hình khắc nhau rất thê thảm, chồng chung sống hay sinh tai họa. Ngược lại: bài nói vợ là chỗ dựa của ông đến cuối đời. Chuyện tình duyên thất bại ông tự nhận là do nhút nhát, không phải do hình khắc vợ chồng.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1926–1935 Mệnh (Sửu)Thiên Phủ (bình) 2,8/10 · Kém Bài không có sự kiện nào cho tuổi 4 đến 13 ngoài ngày sinh.Bài không nói gì về thập niên này nên không thể so với điểm 2.8. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1936–1945 Huynh Đệ (Tý)Thái Dương (hãm) 6,2/10 · Trung bình Thập niên lẫn lộn: bỏ học vì gia đình sa sút, tranh không bán được, sống thiếu thốn; song cũng là lúc viết ca khúc đầu tay, nổi trong nhóm Đồng Vọng và viết Tiến quân ca năm 1944. Nghiêng về thăng hoa.[1]Điểm 6.2 hạng vừa chỉ khớp một phần vì thập niên này nghiêng hẳn về thành tựu, gồm cả Tiến quân ca. Khớp một phần
24–33 tuổi1946–1955 Phu Thê (Hợi)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) hóa Lộc 7,6/10 · Thuận Quốc ca được duyệt, giữ nhiều trọng trách kháng chiến, kết nạp Đảng, viết Trường ca Sông Lô, Tiến về Hà Nội, thay đổi nơi ở liên tục.[1]Điểm 7.6 hạng tốt khớp với thập niên thành tựu rõ nhất của đời ông. Khớp
34–43 tuổi1956–1965 Tử Tức (Tuất)Thiên Đồng (hãm) 3,8/10 · Kém Nhân Văn – Giai Phẩm bị đình bản năm 1956, ông phải đi học tập chính trị năm 1958, tên tuổi gần như vắng bóng.[1]Điểm 3.8 hạng xấu khớp với quãng bị gạt và sa sút sau Nhân Văn – Giai Phẩm. Khớp
44–53 tuổi1966–1975 Tài Bạch (Dậu)vô chính diệu 3,7/10 · Kém Quãng bình lặng, mưu sinh bằng nhạc không lời, trang trí sân khấu, vẽ quảng cáo; gần như không có ca khúc mới. Bài ghi mốc chung cho cả thời kỳ, không tách riêng từng thập niên.[1]Điểm 3.7 hạng xấu khớp với những năm lặng lẽ, khó khăn trước khi đất nước hòa bình. Khớp
54–63 tuổi1976–1985 Tật Ách (Thân)vô chính diệu 6,4/10 · Trung bình Bài chỉ nhắc Mùa xuân đầu tiên đăng đầu năm 1976 rồi dừng, không kể tiếp thập niên 1976–1985.Không đủ dữ liệu để so với điểm 6.4. Chưa kiểm chứng
64–73 tuổi1986–1995 Thiên Di (Mùi)Liêm Trinh (đắc), Thất Sát (đắc) 6,3/10 · Trung bình Bài chỉ ghi ông mất năm 1995, không kể sự kiện nào của 1986–1995.Bài không mô tả thập niên này nên không so được với điểm 6.3. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1944 Khớp một phần
Năm Giáp Thân · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Gặp Vũ Quý, gia nhập Việt Minh, viết Tiến quân ca, lập Đội danh dự Việt Minh.[1]

Lá số năm đó: Tả Phủ cách: phú quý song toàn, phụ tá đắc lực.Lá số gốc: Tả Phủ cách [lưu đại vận · Mệnh]: Tả Phụ và Thiên Phủ đều miếu tại Tuất, thượng cách. Phú quý song toàn, phụ tá đắc lực.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
1945 Trượt
Năm Ất Dậu · 23 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Tiến quân ca được duyệt làm quốc ca ngày 13 tháng 8 năm 1945.[1]

Lá số năm đó: Tử Vi, Tham Lang đồng cung tại Phúc Đức: suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng.Lá số gốc: Tử Vi, Tham Lang đồng cung [tiểu hạn · Phúc Đức]: Suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, giảm thọ vì bạc phúc, họ hàng ly tán, người nào khá giả lại chết sớm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1947 Khớp một phần
Năm Đinh Hợi · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Lên Lào Cai phụ trách đội điều tra, mở quán Biên Thùy, kết nghĩa với Vua Mèo Hoàng A Tưởng.[1]

Lá số năm đó: Vũ Khúc, Phá Quân: phải bỏ nhà đi kiếm ăn ở phương xa, vất vả lao khổ.Lá số gốc: Vũ Khúc, Phá Quân, phá gia lao lục [đại vận, lưu thái tuế · Phu Thê]: Cung Mệnh có Vũ, Phá tọa thủ đồng cung, tất phải bỏ nhà đi kiếm ăn ở phương xa, và suốt đời vất vả lao khổ.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1956 Khớp một phần
Năm Bính Thân · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Bài thơ Anh có nghe không đăng trên Giai Phẩm mùa Xuân; cuối năm hai tờ Nhân Văn và Giai Phẩm bị đình bản.[1]

Lá số năm đó: Cự Môn, Đồng gặp La, Võng, Khoa: có tài du thuyết.Lá số gốc: Cự Môn, Đồng gặp La, Võng, Khoa [tiểu hạn, đại vận, lưu đại vận]: Người có tài du thuyết như Lịch Sinh đời Hán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Thiên Di

Nhận xét của ban biên tập

Điểm mạnh của lá số giờ Tuất là hình dạng các đại vận. Điểm cao rơi vào 1946–1955, quãng viết Trường ca Sông Lô và giữ nhiều trọng trách. Điểm thấp rơi vào 1956–1975, quãng bị gạt khỏi văn đàn và gần như ngừng viết ca khúc. Chọn giờ này chính vì nhịp ấy, nên phần đại vận khớp một phần là do giờ được chọn theo đời thật.

Phần Mệnh trúng ở nét lận đận, cô độc, sớm tự lập và có người dẫn đường. Phần trượt rõ là chữ giàu sang của Thiên Phủ và chuyện vợ chồng hình khắc, khi bài nói vợ là chỗ dựa. Năm 1945 cũng trượt: lá số nói không toại lòng đúng năm quốc ca được duyệt.

Bài học: giờ sinh chưa công bố nên mọi so khớp chỉ có giá trị tham khảo. Ba đại vận cuối thiếu dữ liệu nên không tính vào tỷ lệ.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Văn Cao sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Văn Cao sinh ngày 15/11/1923 tại Hải Phòng, Việt Nam, năm âm lịch Quý Hợi — tuổi Hợi. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Tuất khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Văn Cao mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Sửu với chính tinh Thiên Phủ (bình); cung Thân cư Tài Bạch (Dậu); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Tật Ách, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Văn Cao có đúng không?
Giờ sinh của Văn Cao chưa được công bố; giờ Tuất là giờ do hệ thống xác định dựa trên nhịp đại vận. Với giờ này, các đại vận khớp khá rõ, còn phần Mệnh có chỗ trúng lẫn chỗ trượt, nên không thể nói là đúng hoàn toàn.
Văn Cao sinh năm nào, mất năm nào?
Ông sinh ngày 15 tháng 11 năm 1923 tại Hải Phòng và mất ngày 10 tháng 7 năm 1995.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Văn Cao
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.