Người sinh năm Ất Dậu nam, ngày 14/11/2005 giờ Hợi, an vào cung Mệnh Mệnh, nạp âm Thủy. Lá số có 6 cách cục.. Điểm cung mệnh 3.4/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Hỏi thầy về lá số này
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải Chuyên Sâu →Phụ tinh: Thiếu Âm, Tiểu Hao, Quan Đới, Địa Không, Thiên Khôi, Thiên Hỷ
Tý
Phụ tinh: Quan Phù, Thanh Long, Mộc Dục, Tả Phụ, Hữu Bật, Long Trì, Phượng Các, Tam Thai
Sửu
Phụ tinh: Tử Phù, Lực Sỹ, Tràng Sinh, Kình Dương, Kiếp Sát, Nguyệt Đức
Dần
Phụ tinh: Tuế Phá, Lộc Tồn, Dưỡng, Văn Khúc, Thiên Hư, Bác Sỹ
Mão
Phụ tinh: Long Đức, Quan Phủ, Thai, Đà La, Hỏa Tinh, Thiên Quý, Thiên Quan, Địa Giải
Thìn
Phụ tinh: Bạch Hổ, Phục Binh, Tuyệt, Phá Toái, Thiên Thương, Thiên Giải, Thai Phụ
Tỵ
Phụ tinh: Phúc Đức, Đại Hao, Mộ, Đào Hoa, Thiên Trù, Thiên Đức, Hồng Loan, Lưu Niên Văn Tinh
Ngọ
Phụ tinh: Điếu Khách, Bệnh Phù, Tử, Quả Tú, Thiên Sứ, Thiên Thọ, Tuần+Triệt
Mùi
Phụ tinh: Trực Phù, Hỷ Thần, Bệnh, Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù
Thân
Phụ tinh: Thái Tuế, Phi Liêm, Suy, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Tài
Dậu
Phụ tinh: Thiếu Dương, Tấu Thư, Đế Vượng, Địa Kiếp, Ân Quang, Lưu Hà, Thiên Không, Thiên Riêu
Tuất
Phụ tinh: Tang Môn, Tướng Quân, Lâm Quan, Văn Xương, Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân, Quốc Ấn
Hợi
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CN
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — cát nhiều hơn sát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
⚠ 3 sát tinh ảnh hưởng — chú ý sức khỏe và tránh rủi ro.
✦ 6 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Hợi (16–25t), điểm 5.1/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):