Người sinh năm Ất Dậu nữ, ngày 20/11/2005 giờ Dần, an vào cung Mệnh Mệnh với chính tinh Thiên Cơ, Cự Môn, nạp âm Thủy. Lá số có 6 cách cục.. Điểm cung mệnh 7.4/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Hỏi thầy về lá số này
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải Chuyên Sâu →Phụ tinh: Thái Tuế, Phi Liêm, Mộc Dục, Địa Không, Thiên Khốc
Dậu
Phụ tinh: Thiếu Dương, Hỷ Thần, Quan Đới, Lưu Hà, Thiên Không, Thiên Thọ, Thiên Riêu, Thiên Y
Tuất
Phụ tinh: Tang Môn, Bệnh Phù, Lâm Quan, Thiên Mã, Cô Thần, Quốc Ấn
Hợi
Phụ tinh: Thiếu Âm, Đại Hao, Đế Vượng, Thiên Khôi, Thiên Hỷ
Tý
Phụ tinh: Quan Phù, Phục Binh, Suy, Địa Kiếp, Tả Phụ, Hữu Bật, Long Trì, Phượng Các
Sửu
Phụ tinh: Tử Phù, Quan Phủ, Bệnh, Đà La, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương, Đẩu Quân
Dần
Phụ tinh: Tuế Phá, Lộc Tồn, Tử, Thiên Hư, Bác Sỹ
Mão
Phụ tinh: Long Đức, Lực Sỹ, Mộ, Kình Dương, Thiên Quan, Thiên Sứ, Địa Giải, Phong Cáo
Thìn
Phụ tinh: Bạch Hổ, Thanh Long, Tuyệt, Hỏa Tinh, Phá Toái, Thiên Giải
Tỵ
Phụ tinh: Phúc Đức, Tiểu Hao, Thai, Văn Khúc, Đào Hoa, Thiên Trù, Thiên Đức, Hồng Loan
Ngọ
Phụ tinh: Điếu Khách, Tướng Quân, Dưỡng, Tam Thai, Bát Tọa, Quả Tú, Tuần+Triệt
Mùi
Phụ tinh: Trực Phù, Tấu Thư, Tràng Sinh, Linh Tinh, Văn Xương, Thiên Việt, Thiên Phúc, Thai Phụ
Thân
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — sát nhiều hơn cát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
⚠ 3 sát tinh ảnh hưởng — chú ý sức khỏe và tránh rủi ro.
✦ 2 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Hợi (22–31t), điểm 5.7/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):