Người sinh năm Bính Dần nam, ngày 15/12/1986 giờ Dần, an vào cung Mệnh Mệnh, nạp âm Hỏa. Lá số có 10 cách cục.. Điểm cung mệnh 5.5/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải AI →Phụ tinh: Bạch Hổ, Tấu Thư, Dưỡng, Hoa Cái, Đường Phù, Địa Võng, Tuần
Tuất · Tuần
Phụ tinh: Phúc Đức, Phi Liêm, Tràng Sinh, Bát Tọa, Thiên Khôi, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Riêu
Hợi · Tuần
Phụ tinh: Điếu Khách, Hỷ Thần, Mộc Dục, Hữu Bật, Thiên Trù, Thiên Tài
Tý
Phụ tinh: Trực Phù, Bệnh Phù, Quan Đới, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hồng Loan, Quả Tú, Quốc Ấn
Sửu
Phụ tinh: Thái Tuế, Đại Hao, Lâm Quan, Tả Phụ
Dần
Phụ tinh: Thiếu Dương, Phục Binh, Đế Vượng, Hỏa Tinh, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thương
Mão
Phụ tinh: Tang Môn, Quan Phủ, Suy, Đà La, Thiên Khốc, Thiên Quan, Thiên Thọ, Phong Cáo
Thìn · Triệt
Phụ tinh: Thiếu Âm, Lộc Tồn, Bệnh, Cô Thần, Thiên Sứ, Địa Giải, Bác Sỹ, Triệt
Tỵ · Triệt
Phụ tinh: Quan Phù, Lực Sỹ, Tử, Kình Dương, Văn Khúc, Long Trì, Thiên Quý, Đẩu Quân
Ngọ
Phụ tinh: Tử Phù, Thanh Long, Mộ, Lưu Hà, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Thiên Hình
Mùi
Phụ tinh: Tuế Phá, Tiểu Hao, Tuyệt, Văn Xương, Phượng Các, Thiên Hư, Ân Quang, Thiên Mã
Thân
Phụ tinh: Long Đức, Tướng Quân, Thai, Địa Không, Thiên Việt, Phá Toái
Dậu
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CN
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — sát nhiều hơn cát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
⚠ 3 sát tinh ảnh hưởng — chú ý sức khỏe và tránh rủi ro.
✦ 1 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Sửu (33–42t), điểm 5/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):