Người sinh năm Bính Ngọ nam, ngày 22/02/1966 giờ Mão, an vào cung Mệnh Mệnh với chính tinh Vũ Khúc, Thiên Phủ, nạp âm Thủy. Lá số có 6 cách cục.. Điểm cung mệnh 2.8/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Hỏi thầy về lá số này
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải Chuyên Sâu →Phụ tinh: Tuế Phá, Hỷ Thần, Đế Vượng, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Trù, Thiên Phúc
Tý
Phụ tinh: Long Đức, Bệnh Phù, Suy, Quốc Ấn
Sửu
Phụ tinh: Bạch Hổ, Đại Hao, Bệnh, Địa Kiếp, Thiên Riêu, Thiên Y, Tuần
Dần · Tuần
Phụ tinh: Phúc Đức, Phục Binh, Tử, Đào Hoa, Thiên Đức, Thiên Hỷ, Tuần
Mão · Tuần
Phụ tinh: Điếu Khách, Quan Phủ, Mộ, Đà La, Hỏa Tinh, Phượng Các, Quả Tú, Giải Thần
Thìn · Triệt
Phụ tinh: Trực Phù, Lộc Tồn, Tuyệt, Tả Phụ, Phá Toái, Thiên Quan, Thiên Thương, Phong Cáo
Tỵ · Triệt
Phụ tinh: Thái Tuế, Lực Sỹ, Thai, Kình Dương, Thiên Quý, Thiên Tài
Ngọ
Phụ tinh: Thiếu Dương, Thanh Long, Dưỡng, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Lưu Hà
Mùi
Phụ tinh: Tang Môn, Tiểu Hao, Tràng Sinh, Địa Không, Ân Quang, Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân
Thân
Phụ tinh: Thiếu Âm, Tướng Quân, Mộc Dục, Hữu Bật, Thiên Việt, Hồng Loan, Thiên Giải, Thai Phụ
Dậu
Phụ tinh: Quan Phù, Tấu Thư, Quan Đới, Long Trì, Hoa Cái, Thiên Hình, Đường Phù
Tuất
Phụ tinh: Tử Phù, Phi Liêm, Lâm Quan, Thiên Khôi, Kiếp Sát, Nguyệt Đức
Hợi
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: SPT
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: TPVT → Bộ ĐV: TPVT
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — cát nhiều hơn sát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
✦ 3 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Tỵ (55–64t), điểm 4.7/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):