Chân dung Bill Clinton
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Bill Clinton: đối chiếu với cuộc đời thật

Bill Clinton, Tổng thống thứ 42 của Hoa Kỳ (1993–2001), từng hai lần làm thống đốc Arkansas, sau này lập Quỹ Clinton.

Sinh 19/08/1946 · 08:51 · Hope, Arkansas, Hoa Kỳ Giờ Thìn · tuổi Bính Tuất Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Bill Clinton đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng rõ ở Quan Lộc (công danh, uy quyền, chức vị lớn) và ở Phụ Mẫu (xa cách cha mẹ từ nhỏ). Trượt rõ nhất ở đại vận 5 (1987–1996): lá số báo hạng xấu đúng thập niên ông đắc cử Tổng thống, và ở câu 'tiềm năng bị kìm hãm lúc trẻ' khi ông làm thống đốc từ 32 tuổi.

78%
nhận định về con người khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 2 trượt
86%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt
50%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 0 khớp một phần · 2 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Bill Clinton là ai?

Bill Clinton sinh ngày 19 tháng 8 năm 1946 tại Hope, bang Arkansas, với tên William Jefferson Blythe III. Cha ruột không còn khi ông chào đời; mẹ sang New Orleans học điều dưỡng, để ông ở với ông bà ngoại. Năm 1950 gia đình chuyển đến Hot Springs; lúc 15 tuổi ông chính thức lấy họ Clinton của cha dượng. Ở trường, ông là học sinh năng nổ, chơi saxophone tenor và giành ghế đầu dàn nhạc bang.

Nhờ học bổng, ông học Trường Ngoại giao Georgetown, tốt nghiệp năm 1968, rồi nhận học bổng Rhodes sang Oxford. Ông học luật ở Yale, lấy bằng J.D. năm 1973 và gặp Hillary Rodham tại đây. Về Arkansas, ông dạy luật, thua sát nút cuộc đua vào Hạ viện năm 1974, đắc cử tổng chưởng lý năm 1976 và thống đốc năm 1978, lúc 32 tuổi.

Ông thất cử năm 1980, tái đắc cử năm 1982 và giữ ghế thống đốc đến 1992, nổi bật với cải cách giáo dục 1983. Năm 1992 ông đắc cử Tổng thống, đánh bại George H. W. Bush, rồi tái đắc cử năm 1996. Năm 1998 ông bị Hạ viện luận tội và được Thượng viện tuyên trắng án năm 1999. Rời Nhà Trắng năm 2001, ông lập Quỹ Clinton và năm 2009 làm đặc phái viên Liên hợp quốc về Haiti.

Lá số Tử Vi của Bill Clinton tóm tắt

Lập theo ngày 19/08/1946, giờ Thìn (08:51 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴPHỤ MẪU
THÁI ÂM (H)
LONG ĐỨC
LỘC TỒN
HỒNG LOAN
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
HỎA TINH (Đ)
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌPHÚC ĐỨC
THAM LANG (H)
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG [K] (H)
BÁT TỌA
PHONG CÁO
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
ẤT MÙIĐIỀN TRẠCH
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
PHÚC ĐỨC
THANH LONG
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA LỘC
ĐỊA KHÔNG (H)
LƯU HÀ
L.HÓA LỘC
BÍNH THÂNQUAN LỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
VĂN KHÚC (H)
TAM THAI
THIÊN MÃ (V)
ĐẨU QUÂN
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐIẾU KHÁCH
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNMỆNH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
HỮU BẬT
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HƯ (H)
THIÊN LA
L.ĐÀ LAL.HÓA KỴ
✦ BILL CLINTON ✦

📅 19/8/1946 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 23/7/1946 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 81 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Bính Tuất  ·  Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Thìn · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 81
Đại vận: Hợi (72–81t) ● 4.9đ
Tiểu hạn: Tý · Tài Bạch
Lưu đại hạn: Hợi · Tật Ách

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUNÔ BỘC
THÁI DƯƠNG (H)
THIÊN LƯƠNG (H)
TƯỚNG QUÂN
THIÊN VIỆT
TRỰC PHÙ
THIÊN THƯƠNG
TÂN MÃOHUYNH ĐỆ
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
ĐỊA KIẾP (H)
THIÊN HÌNH (Đ)
MẬU TUẤTTHIÊN DI
THẤT SÁT (H)
TẤU THƯ
TẢ PHỤ
HOA CÁI
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
ĐƯỜNG PHÙ
THÁI TUẾ
CANH DẦNPHU THÊ
PHÁ QUÂN (H)
LONG TRÌ
THIÊN TÀI
THIÊN GIẢI
QUAN PHÙ
ĐẠI HAO (Đ)
L.BẠCH HỔ
KỶ SỬUTỬ TỨC
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
THIẾU ÂM
BỆNH PHÙ
PHÁ TOÁI
MẬU TÝTÀI BẠCH (THÂN)
TỬ VI (B)
HỶ THẦN
PHƯỢNG CÁC
THIÊN TRÙ
THIÊN PHÚC
GIẢI THẦN
TANG MÔN (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
KỶ HỢITẬT ÁCH
THIÊN CƠ (H)
PHI LIÊM
THIÊN QUÝ
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
CÔ THẦN
HÓA QUYỀN
THIẾU DƯƠNG
LINH TINH (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
THIÊN SỨ
L.HÓA QUYỀN
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Bính Tuất
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Thìn · Liêm Trinh (miếu) hóa Kỵ, Thiên Phủ (vượng)
Cung Thân
Tý · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Thiên Di (5,5)
Cung mạnh nhì
Phúc Đức (5,4)
Cung yếu nhất
Tài Bạch (2,4)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 3,2/10 Vũ Khúc và Thiên Tướng ở Quan Lộc: công danh hiển đạt, có chức vị lớn, uy quyền, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: [Vũ Khúc, Thiên Tướng] Công danh hoạnh đạt, có võ chức lớn lao, có uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng và nể sợ. Ông giữ chức Tổng thống thứ 42 của Hoa Kỳ hai nhiệm kỳ (1993–2001), sau khi làm tổng chưởng lý rồi thống đốc bang Arkansas. Đây là điều bài ghi nhận nổi bật nhất về sự nghiệp của ông.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,2/10 Thiên Mã ở Quan Lộc: công việc có tính lưu động, có tài tổ chức và thao lược.Lá số gốc: [Thiên Mã] Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược. Đúng phần tài tổ chức, thao lược: ông là gương mặt đứng đầu nhóm Dân chủ Mới và gỡ thế yếu ở cuộc bầu cử sơ bộ 1992. Phần 'lưu động' thì bài không ghi: ông gắn bó chính trường Arkansas suốt hơn mười lăm năm.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,6/10 Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên: phú quý song toàn, địa vị cao.Lá số gốc: Phủ Tướng Triều Viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng triều viên → phú quý song toàn, địa vị cao. Đúng phần địa vị cao: Tổng thống Hoa Kỳ, rời nhiệm sở với mức tín nhiệm thuộc hàng cao nhất của các tổng thống. Phần 'phú' (giàu có) thì bài không nêu gì về tài sản của ông.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,6/10 Hóa Kỵ ở cung Mệnh: nhiều trắc trở, hay gặp cản trở trong cuộc đời.Lá số gốc: Hóa Kỵ Nhập Mệnh: Hóa Kỵ đóng tại cung Mệnh — nhiều trắc trở trong cuộc đời, hay gặp oan khuất hoặc cản trở, cần tránh tranh chấp và thận trọng lời nói. Đường chính trị của ông có nhiều lần vấp: thua cuộc đua vào Hạ viện năm 1974 sát nút, thất cử thống đốc năm 1980, về ba ở Iowa năm 1992. Ông vượt qua từng lần và được báo chí gọi là 'Comeback Kid'.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,6/10 Triệt án ngữ cung Mệnh: tiềm năng bị kìm hãm ở tuổi trẻ, phải nỗ lực hơn người.Lá số gốc: Triệt Án Cung Mệnh: Triệt đóng tại cung Mệnh — tiềm năng bị kìm hãm ở giai đoạn trẻ, cần nỗ lực cá nhân nhiều hơn người khác. Tác dụng giảm dần sau 30 tuổi. Trái hẳn: ông thăng tiến rất sớm, làm tổng chưởng lý lúc 30 tuổi và thống đốc lúc 32 tuổi, từng được gọi là 'Boy Governor'. Chỉ có cú thua nhỏ năm 1974 là vấp váp, không đủ nói là bị kìm hãm.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,6/10 Tả Phụ, Hữu Bật thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí, sớm ly tổ tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Đúng phần mưu trí: lần lên truyền hình cùng vợ năm 1992 được bài mô tả là 'một canh bạc có tính toán'. Phần 'nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn' thì bài không khẳng định, còn nêu nhiều chỉ trích về hành vi cá nhân của ông.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 5/10 Tuần/Triệt ở Phụ Mẫu: sớm xa cách cha mẹ, có thể không ở với cha mẹ ruột.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Phụ Mẫu: sớm khắc thân, xa cách, có thể con nuôi Cha ruột không còn khi ông chào đời; mẹ sang New Orleans học điều dưỡng, để ông lại Hope với ông bà ngoại. Ông còn lấy họ của cha dượng, họ Clinton, lúc 15 tuổi.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 5,4/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Sau đại học ông về lại Arkansas, quê nhà, dạy luật rồi dựng sự nghiệp chính trị tại đó gần hai chục năm. Ông có đi học xa (Washington, Oxford, Yale) nhưng việc lập nghiệp diễn ra ở quê.[1] Trượt
Điền Trạchđiểm 5/10 Hóa Lộc ở Điền Trạch: dễ có nhà đất, bất động sản phát triển tốt.Lá số gốc: Hóa Lộc Điền Trạch: Hóa Lộc đóng tại Điền Trạch — dễ có nhà cửa đất đai, bất động sản phát triển tốt, lộc từ nhà đất. Có giao dịch bất động sản đáng kể: vụ Whitewater liên quan việc làm ăn đất đai của vợ chồng ông. Nhưng bài nói nó thành một cuộc điều tra gây tranh cãi, không phải chuyện tài lộc phát đạt; không cáo buộc nào được lập.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 2,4/10 Cung Tài Bạch điểm thấp (2,4/10): tiền của không dồi dào.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Tý) — Tử Vi (bình); điểm 2.4/10. Bài viết không nêu số liệu về tài sản hay thu nhập của ông trong phần đã dùng, nên không kiểm chứng được. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1947–1956 Mệnh (Thìn)Liêm Trinh (miếu) hóa Kỵ, Thiên Phủ (vượng) 4,4/10 · Trung bình Tuổi ấu thơ ở Hope rồi Hot Springs: ở với ông bà ngoại, mẹ về lại và tái hôn năm 1950, gia đình chuyển nhà. Có đổi thay nhưng không có bước ngoặt lớn, lẫn lộn đúng như điểm trung bình.[1]Điểm trung bình (4,4/10, hạng vừa) khớp với một tuổi thơ lẫn lộn, không đỉnh không đáy. Khớp
12–21 tuổi1957–1966 Phụ Mẫu (Tỵ)Thái Âm (hãm) 5/10 · Trung bình Thập niên đi học: thủ lĩnh học sinh, thổi kèn saxophone giành ghế đầu dàn nhạc bang, gặp Tổng thống Kennedy năm 1963, hai lần đắc cử lớp trưởng ở Georgetown (1964, 1965). Nghiêng hẳn về thuận lợi; chưa có điểm sa sút nào.[1]Điểm 5/10 (hạng vừa) hơi thấp so với một giai đoạn thuận lợi gần như liên tục. Khớp một phần
22–31 tuổi1967–1976 Phúc Đức (Ngọ)Tham Lang (hãm) 8,5/10 · Thuận Tốt nghiệp Georgetown 1968, học bổng Rhodes ở Oxford, bằng luật Yale 1973, rồi thua sát nút cuộc đua Hạ viện 1974 và đắc cử tổng chưởng lý Arkansas 1976. Có thành tựu rõ.[1]Điểm cao (8,5/10, hạng tốt) khớp với thập niên học vấn và chính trị khởi sắc, dù có một cú thua. Khớp
32–41 tuổi1977–1986 Điền Trạch (Mùi)Thiên Đồng (hãm) hóa Lộc, Cự Môn (hãm) 5,6/10 · Trung bình Làm thống đốc năm 1978, thất cử năm 1980 ('cựu thống đốc trẻ nhất nước'), tái đắc cử 1982, cải cách giáo dục 1983, chủ tịch Hiệp hội Thống đốc 1986. Thăng trầm xen kẽ.[1]Điểm 5,6/10 (hạng vừa) khớp với thập niên lẫn lộn giữa thất bại và trở lại. Khớp
42–51 tuổi1987–1996 Quan Lộc (Thân)Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu) 3,5/10 · Kém Thập niên đưa ông lên đỉnh: đắc cử Tổng thống năm 1992 và tái đắc cử năm 1996. Có khó khăn (thua ở Iowa, Đảng Dân chủ thua kỳ bầu giữa kỳ 1994) nhưng đây rõ là quãng thăng hoa nhất đời ông.[1]Điểm thấp (3,5/10, hạng xấu) trái hẳn với đây là đỉnh cao sự nghiệp. Trượt
52–61 tuổi1997–2006 Nô Bộc (Dậu)Thái Dương (hãm), Thiên Lương (hãm) 4,4/10 · Trung bình Nhiệm kỳ hai: bị Hạ viện luận tội cuối năm 1998, được Thượng viện tuyên trắng án năm 1999, ngân sách thặng dư ba năm cuối, rời nhiệm sở 2001 với mức tín nhiệm cao, lập Quỹ Clinton. Vừa sóng gió vừa thành tựu.[1]Điểm 4,4/10 (hạng vừa) khớp với thập niên lẫn lộn giữa sóng gió và thành tích. Khớp
62–71 tuổi2007–2016 Thiên Di (Tuất)Thất Sát (hãm) 7,9/10 · Thuận Đặc phái viên Liên hợp quốc về Haiti năm 2009, lập Quỹ Haiti Clinton-Bush năm 2010, vận động tranh cử cho vợ năm 2008 và 2016. Có việc nổi bật nhưng bài không ghi thành tựu ngang tầm hai nhiệm kỳ tổng thống.[1]Điểm cao (7,9/10, hạng tốt) đúng phần có chức vụ và hoạt động nhân đạo; phần 'tốt' ở mức gần đỉnh thì bài không cho thấy. Khớp một phần
72–81 tuổi2017–2026 Tật Ách (Hợi)Thiên Cơ (hãm) hóa Quyền 4,9/10 · Trung bình Đại vận hiện tại: ông tiếp tục diễn thuyết và làm việc nhân đạo.Đại vận còn đang diễn ra, chưa thể chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1980 Trượt
Năm Canh Thân · 35 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Thất cử thống đốc trước Frank D. White, thành 'cựu thống đốc trẻ nhất nước'.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Quan Lộc, có cách Mã Khốc Khách: danh vọng, dễ nổi danh, hiển đạt.Lá số gốc: Năm Canh Thân: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Mã Khốc Khách [lưu thái tuế · Quan Lộc]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1992 Khớp
Năm Nhâm Thân · 47 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Đắc cử Tổng thống, đánh bại đương kim Tổng thống George H. W. Bush.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Quan Lộc; Vũ Khúc đồng cung Thiên Tướng: gặp quý nhân, được nhiều người kính nể, hiển đạt.Lá số gốc: Năm Nhâm Thân: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu thái tuế · Quan Lộc]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Quan Lộc
1994 Trượt
Năm Giáp Tuất · 49 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Đảng Dân chủ thất bại nặng ở kỳ bầu cử giữa kỳ; kế hoạch cải cách y tế toàn dân không được thông qua.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Mệnh; Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh: ra ngoài lợi hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, nhiều quý nhân giúp.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Mệnh; lưu đại vận ở cung Phúc Đức. · Thiên Phủ đồng cung Liêm Trinh [tiểu hạn · Mệnh]: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp cũng nhiều.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1996 Khớp
Năm Bính Tý · 51 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phúc Đức

Đời thật: Tái đắc cử, đánh bại Bob Dole.[1]

Lá số năm đó: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc ở Quan Lộc: gặp quý nhân, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: Năm Bính Tý: lưu Thái Tuế ở cung Tài Bạch. · Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [đại vận, lưu đại vận · Quan Lộc]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Mệnh

Giờ sinh nằm sát ranh giới: giờ Thìn hay giờ Tỵ?

Ông sinh lúc 08:51, cách ranh giới canh giờ Thìn–Tỵ (09:00) chín phút, nên lá số có thể lệch sang giờ Tỵ. Hai lá số khác nhau ở cục và cung Mệnh nên các đại vận lệch nhau.

Giai đoạnGiờ ThìnGiờ TỵĐời thật
Cung MệnhThìn · Liêm Trinh (miếu) hóa Kỵ, Thiên Phủ (vượng)Mão · Thiên Đồng (đắc) hóa Lộc—
12–21 tuổi1957–1966 5 · Phụ Mẫu 3,6 · Phụ Mẫu Thập niên đi học: thủ lĩnh học sinh, thổi kèn saxophone giành ghế đầu dàn nhạc bang, gặp Tổng thống Kennedy năm 1963, hai lần đắc cử lớp trưởng ở Georgetown (1964, 1965). Nghiêng hẳn về thuận lợi; chưa có điểm sa sút nào.
42–51 tuổi1987–1996 3,5 · Quan Lộc 8,8 · Quan Lộc Thập niên đưa ông lên đỉnh: đắc cử Tổng thống năm 1992 và tái đắc cử năm 1996. Có khó khăn (thua ở Iowa, Đảng Dân chủ thua kỳ bầu giữa kỳ 1994) nhưng đây rõ là quãng thăng hoa nhất đời ông.
52–61 tuổi1997–2006 4,4 · Nô Bộc 2,8 · Nô Bộc Nhiệm kỳ hai: bị Hạ viện luận tội cuối năm 1998, được Thượng viện tuyên trắng án năm 1999, ngân sách thặng dư ba năm cuối, rời nhiệm sở 2001 với mức tín nhiệm cao, lập Quỹ Clinton. Vừa sóng gió vừa thành tựu.

Đại vận 2: lá số theo giờ ghi nhận (hạng vừa) khớp hơn giờ Tỵ (hạng xấu) với tuổi học trò thuận lợi. Đại vận 5: giờ Tỵ (hạng tốt, 8,8/10) khớp hơn hẳn giờ ghi nhận (hạng xấu) vì đây là thập niên làm Tổng thống. Đại vận 6: giờ ghi nhận (hạng vừa) khớp hơn giờ Tỵ (hạng xấu). Hai trên ba đại vận nghiêng về lá số giờ ghi nhận, nhưng chỗ trượt lớn nhất của nó lại do giờ Tỵ sửa được.

Nhận xét của ban biên tập

Chỗ trúng rõ nhất là công danh: Quan Lộc nói chức vị lớn, uy quyền, và đời thật là hai nhiệm kỳ Tổng thống. Cung Phụ Mẫu cũng khớp: tuổi nhỏ xa cha mẹ, ở với ông bà.

Chỗ trượt đáng nói nhất là đại vận 5 (1987–1996). Lá số báo hạng xấu đúng thập niên ông đắc cử và tái đắc cử Tổng thống. Câu 'tiềm năng bị kìm hãm lúc trẻ' cũng trái với một người làm thống đốc từ 32 tuổi, và 'xa quê lập nghiệp' trái với việc ông dựng sự nghiệp ngay ở Arkansas.

Nhiều dòng chỉ trúng một nửa: tài tổ chức thì đúng nhưng 'lưu động' thì bài không ghi; địa vị cao thì đúng, còn 'giàu' thì không có dữ liệu. Giờ sinh sát ranh giới cho thấy đại vận có thể đổi hạng khi lệch một canh giờ, nên cần đọc kết quả với sự dè dặt.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Bill Clinton sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Bill Clinton sinh ngày 19/08/1946 lúc 08:51 tại Hope, Arkansas, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Bính Tuất — tuổi Tuất; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Bill Clinton mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Thìn với chính tinh Liêm Trinh (miếu) hóa Kỵ, Thiên Phủ (vượng); cung Thân cư Tài Bạch (Tý); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Tài Bạch.
Lá số tử vi của Bill Clinton có đúng không?
Có chỗ đúng rõ (công danh, uy quyền, xa cha mẹ lúc nhỏ) và chỗ trượt rõ (đại vận 1987–1996 báo hạng xấu đúng lúc ông làm Tổng thống). Tỷ lệ khớp được tính công khai trên trang, kể cả những dòng trượt.
Giờ sinh của Bill Clinton có chắc không?
Giờ sinh ghi nhận là 08:51, cách ranh giới canh giờ chín phút. Vì vậy trang đối chiếu thêm lá số của canh giờ bên cạnh.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Bill Clinton
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.