Chân dung Bill Gates
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Bill Gates: đối chiếu với cuộc đời thật

Đồng sáng lập Microsoft cùng Paul Allen năm 1975, từng nhiều năm là người giàu nhất thế giới, sau chuyển sang hoạt động từ thiện.

Sinh 28/10/1955 · 22:00 · Seattle, Washington, Hoa Kỳ Giờ Hợi · tuổi Ất Mùi Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Bill Gates đoán đúng đến đâu?

Lá số của Bill Gates trúng rõ ở chuyện công danh, quyền lực và tiền bạc: cung Quan Lộc sáng, Hóa Quyền, năm 1975 lập Microsoft. Chỗ trượt rõ nhất là các đại vận bị chấm thấp (2009–2018) lại rơi đúng thập niên ông làm từ thiện quy mô lớn và vẫn giàu nhất, cùng câu 'đầu khổ sau sung túc' trong khi ông sinh ra trong gia đình khá giả.

78%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 2 trượt
83%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Bill Gates là ai?

William Henry Gates III sinh ngày 28 tháng 10 năm 1955 tại Seattle, bang Washington, là con trai duy nhất của luật sư Bill Gates Sr. và bà Mary Maxwell Gates. Ông có hai chị em gái là Kristi và Libby. Gia đình khuyến khích thi đua, và cha mẹ ban đầu muốn ông theo nghề luật.

Năm 13 tuổi, Gates vào trường tư Lakeside, nơi ông làm quen với lập trình trên máy tính GE bằng ngôn ngữ BASIC và kết bạn với Paul Allen. Ông tốt nghiệp năm 1973 với điểm SAT 1590/1600 rồi vào Đại học Harvard, nhưng bỏ học năm 1975 để cùng Allen lập công ty phần mềm, về sau mang tên Microsoft.

Microsoft ký hợp đồng với IBM năm 1980, ra mắt Windows bản bán lẻ đầu tiên ngày 20 tháng 11 năm 1985 và niêm yết năm 1986. Năm 1987, ở tuổi 31, Gates thành tỷ phú trẻ nhất thế giới lúc bấy giờ. Ông làm CEO 25 năm, nhường ghế cho Steve Ballmer năm 2000, rời vai trò chủ tịch năm 2014 và dành nhiều thời gian cho hoạt động từ thiện.

Lá số Tử Vi của Bill Gates tóm tắt

Lập theo ngày 28/10/1955, giờ Hợi (22:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴTHIÊN DI
THIÊN CƠ (V)
THIÊN MÃ (V)
THAI PHỤ
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
THIÊN HÌNH (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
NHÂM NGỌTẬT ÁCH
TỬ VI (M)
THIÊN TRÙ
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN TÀI
HÓA KHOA
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
THIÊN SỨ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
QUÝ MÙITÀI BẠCH
HOA CÁI
THÁI TUẾ
BỆNH PHÙ
GIÁP THÂNTỬ TỨC
PHÁ QUÂN (H)
HỶ THẦN
THIÊN VIỆT
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU DƯƠNG
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
CANH THÌNNÔ BỘC
THẤT SÁT (H)
PHÚC ĐỨC
THIÊN QUÝ
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN QUAN
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN THƯƠNG
THIÊN LA
L.ĐÀ LA
✦ BILL GATES ✦

📅 28/10/1955 (Dương Lịch) · giờ Hợi
📅 13/9/1955 (Âm Lịch) · giờ Hợi
🎂 72 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Ất Mùi  ·  Mệnh: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Hợi · Thân: Dậu

Năm Ngọ — Tuổi 72
Đại vận: Tỵ (65–74t) ● 3.7đ
Tiểu hạn: Dần · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Mùi · Tài Bạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:48
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUPHU THÊ (THÂN)
PHI LIÊM
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TANG MÔN (Đ)
LINH TINH (H)
KỶ MÃOQUAN LỘC
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LỘC TỒN
VĂN KHÚC (B)
PHƯỢNG CÁC
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
BÁC SỸ
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
BÍNH TUẤTHUYNH ĐỆ
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
TẤU THƯ
ÂN QUANG
ĐẨU QUÂN
THIẾU ÂM
ĐỊA KIẾP (H)
HỎA TINH (H)
LƯU HÀ
L.HÓA KỴ
MẬU DẦNĐIỀN TRẠCH
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
LONG ĐỨC
LỰC SỸ
HỮU BẬT
BÁT TỌA
THIÊN HỶ
KÌNH DƯƠNG (H)
L.BẠCH HỔ
ĐINH SỬUPHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
THANH LONG
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
BÍNH TÝPHỤ MẪU
THAM LANG (H)
TẢ PHỤ
TAM THAI
THIÊN KHÔI
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KHÔNG (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ĐINH HỢIMỆNH
THÁI ÂM (M)
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG (Đ)
LONG TRÌ
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
QUAN PHÙ
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KHOA
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Ất Mùi
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Hợi · Thái Âm (miếu) hóa Kỵ
Cung Thân
Dậu · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Quan Lộc (7,9)
Cung mạnh nhì
Mệnh (7,4)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,6)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 7,4/10 Thái Âm sáng thủ Mệnh: thông minh, giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: thông minh, nhân hậu, giàu sang, sống lâu Điểm SAT 1590/1600, thành tỷ phú trẻ nhất thế giới lúc bấy giờ năm 1987 và nhiều năm đứng đầu danh sách người giàu nhất. Đúng cả vế thông minh lẫn giàu sang.[1] Khớp
Mệnhđiểm 7,4/10 Hóa Kỵ nhập Mệnh: nhiều trắc trở, hay gặp oan khuất hoặc cản trở.Lá số gốc: Hóa Kỵ Nhập Mệnh: Hóa Kỵ đóng tại cung Mệnh — nhiều trắc trở trong cuộc đời, hay gặp oan khuất hoặc cản trở, cần tránh tranh chấp và thận trọng lời nói. Đúng ở chỗ ông vướng vụ kiện chống độc quyền cuối thập niên 1990 và bị chỉ trích về cách làm ăn. Không đúng ở chỗ đường sự nghiệp nhìn chung thuận lợi, không có cảnh nhiều trắc trở kéo dài.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 7,9/10 Có danh chức, nhiều tiền bạc, có tài tổ chức.Lá số gốc: [Lộc Tồn] Có danh chức và nhiều tiền bạc, có tài tổ chức. Ông giữ chức CEO Microsoft 25 năm, đồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị, và điều hành một tập đoàn lớn.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 7,9/10 Hóa Quyền tại Quan Lộc: hợp làm lãnh đạo, cần kiểm soát cái tôi để tránh xung đột.Lá số gốc: Hóa Quyền Tại Quan Lộc: Hóa Quyền đóng tại Quan Lộc — quyền lực trong sự nghiệp, thích hợp lãnh đạo, dễ thăng tiến nhưng cần kiểm soát cái tôi để tránh xung đột. Ông là lãnh đạo nắm quyền mạnh và thường bị mô tả là gay gắt với nhân viên, khớp cả mặt quyền lực lẫn mặt xung đột.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 7,2/10 Tài Bạch vô chính diệu có Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc.Lá số gốc: Tài Bạch vô chính diệu + Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc Phần sung túc về sau thì đúng, nhưng phần đầu khổ thì trái: ông sinh ra trong gia đình khá giả, cha là luật sư có tiếng, mẹ ngồi trong hội đồng quản trị ngân hàng.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 3/10 Thiên Mã tại Thiên Di: di chuyển nhiều.Lá số gốc: Thiên Mã tại Thiên Di: di chuyển nhiều, được yêu thích Đúng ở chỗ ông chuyển từ Seattle sang Albuquerque rồi về Bellevue cùng công ty. Không có bằng chứng về việc ra nước ngoài sinh sống như các câu khác của cung này gợi ý.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 3,5/10 Tài Ấm Giáp Ấn: phú quý song toàn.Lá số gốc: Tài Ấm Giáp Ấn: Thiên Tướng sáng sủa tọa thủ, có Thiên Lương giáp cung → phú quý song toàn. Ông sở hữu khối đất nông nghiệp lớn nhất do tư nhân nắm giữ tại Hoa Kỳ, khớp với ý nhà đất giàu có.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 3,5/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Ông là con trai duy nhất, chỉ có hai chị em gái, nên trái hẳn với câu này.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 3,8/10 Tuần/Triệt tại Nô Bộc: trước khó sau dễ, không bền.Lá số gốc: Tuần/Triệt tại Nô Bộc: trước khó sau dễ, không bền Đúng vế trước khó sau dễ: quan hệ với Paul Allen căng thẳng đầu thập niên 1980 rồi được hàn gắn. Vế không bền thì trái, hai người vẫn là bạn đến khi Allen mất.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1959–1968 Mệnh (Hợi)Thái Âm (miếu) hóa Kỵ 8,8/10 · Thuận Giai đoạn 1959–1968 (5–14 tuổi): thời thơ ấu, vào trường Lakeside năm 13 tuổi và bắt đầu lập trình; ông cũng nhỏ con và bị bắt nạt.[1]Điểm 8,8 hợp phần khởi đầu thuận lợi, nhưng bài chưa ghi thành tựu rõ ràng ở tuổi này nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
15–24 tuổi1969–1978 Huynh Đệ (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 4,1/10 · Trung bình Giai đoạn 1969–1978: lập Traf-O-Data, đỗ Harvard, bỏ học để làm Microsoft năm 1975, chuyển sang Albuquerque. Thập niên nghiêng hẳn về bước tiến, dù có mất mát bạn bè.[1]Điểm 4,1 (vừa) thấp hơn thực tế, vì đây là thập niên khởi nghiệp thành công, nhưng câu thay đổi chỗ ở, công việc thì đúng. Khớp một phần
25–34 tuổi1979–1988 Phu Thê (Dậu)vô chính diệu 4/10 · Trung bình Giai đoạn 1979–1988: hợp đồng IBM, Windows, niêm yết 1986 và thành tỷ phú năm 1987; mặt trái là tranh chấp cổ phần với Allen. Nghiêng hẳn về thăng tiến.[1]Điểm 4,0 (vừa) không phản ánh được một thập niên bứt phá rõ rệt như vậy, nên chỉ khớp phần Lộc Tồn, danh tài hưng vượng. Khớp một phần
35–44 tuổi1989–1998 Tử Tức (Thân)Phá Quân (hãm) 6,3/10 · Trung bình Giai đoạn 1989–1998: Microsoft thống trị phần mềm, nhưng ông bị chỉ trích về cách cạnh tranh và dính vụ kiện chống độc quyền năm 1998. Vừa lên vừa rủi.[1]Điểm 6,3 hạng vừa và câu trong may có rủi khớp với thập niên vừa thịnh vừa vướng kiện tụng. Khớp
45–54 tuổi1999–2008 Tài Bạch (Mùi)vô chính diệu 8,9/10 · Thuận Giai đoạn 1999–2008: trở thành người giàu nhất thế giới nhiều năm liền, vượt mốc 100 tỷ USD năm 1999, và dần chuyển giao công việc tại Microsoft đến năm 2008. Có vết gợn là phán quyết độc quyền.[1]Điểm 8,9 hạng tốt khớp với thập niên đỉnh cao tài sản. Khớp
55–64 tuổi2009–2018 Tật Ách (Ngọ)Tử Vi (miếu) hóa Khoa 3,3/10 · Kém Giai đoạn 2009–2018: vẫn nằm trong nhóm giàu nhất thế giới, lập Giving Pledge năm 2010 và nhận Huân chương Tự do Tổng thống năm 2016. Không thấy sa sút hay biến cố nào rõ trong bài.[1]Điểm 3,3 hạng xấu trái với một thập niên nhiều thành tựu và ảnh hưởng. Trượt
65–74 tuổi2019–2028 Thiên Di (Tỵ)Thiên Cơ (vượng) hóa Lộc 3,7/10 · Kém Giai đoạn 2019–nay: rời hội đồng quản trị Microsoft năm 2020, ra hồi ký Source Code (Mã nguồn) năm 2025, vẫn là một trong những người giàu nhất thế giới.Đại vận đang diễn ra, chưa đủ dữ liệu để chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1975 Khớp
Năm Ất Mão · 21 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bỏ Harvard, cùng Paul Allen làm Altair BASIC và lập Microsoft.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế đóng ở cung Quan Lộc và Hóa Quyền đi vào Quan Lộc: năm có việc lớn về công danh và quyền hành.Lá số gốc: Năm Ất Mão: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Cơ) → Thiên Di; Hóa Quyền (Thiên Lương) → Quan Lộc; Hóa Khoa (Tử Vi) → Tật Ách; Hóa Kỵ (Thái Âm) → Mệnh.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tật Ách · Hóa Kỵ → Mệnh
1998 Khớp một phần
Năm Mậu Dần · 44 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Ra điều trần trong vụ United States v. Microsoft, bị báo chí cho là né tránh.[1]

Lá số năm đó: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế · Điền Trạch]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Thiên Di
2014 Khớp một phần
Năm Giáp Ngọ · 60 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Thôi chức chủ tịch hội đồng quản trị Microsoft, trở thành cố vấn công nghệ.[1]

Lá số năm đó: Hóa Kỵ của Thái Dương rơi vào Quan Lộc: biến động về chức vụ.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Liêm Trinh) → Huynh Đệ; Hóa Quyền (Phá Quân) → Tử Tức; Hóa Khoa (Vũ Khúc) → Điền Trạch; Hóa Kỵ (Thái Dương) → Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Quan Lộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng nhất ở trục công danh và quyền lực: Quan Lộc sáng, Hóa Quyền, danh chức đi cùng tiền bạc, và năm 1975 lưu Thái Tuế đúng cung Quan Lộc. Câu về tính cách lãnh đạo gay gắt cũng khớp cả hai mặt.

Chỗ trượt rõ nhất nằm ở các câu cần bối cảnh gia đình và đại vận: câu 'đầu khổ sau sung túc', số anh em trai nhiều hơn chị em gái, và đại vận 2009–2018 bị chấm thấp trong lúc ông làm từ thiện quy mô lớn, vẫn giàu nhất.

Bài học cách đọc: điểm đại vận chỉ nói về xu hướng. Với người đã đứng ở đỉnh tài sản từ sớm, điểm thấp của một thập niên không đồng nghĩa với sa sút, và nên đối chiếu từng câu với dữ kiện cụ thể thay vì tin vào con số tổng.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Bill Gates sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Bill Gates sinh ngày 28/10/1955 lúc 22:00 tại Seattle, Washington, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Ất Mùi — tuổi Mùi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Hợi.
Lá số tử vi của Bill Gates mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Hợi với chính tinh Thái Âm (miếu) hóa Kỵ; cung Thân cư Phu Thê (Dậu); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Quan Lộc, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Bill Gates có đúng không?
Đúng ở công danh, quyền lực, tiền bạc và năm lập Microsoft; trượt ở các câu về thời thơ ấu, anh em và đại vận 2009–2018. Chi tiết từng dòng và cách chấm nằm ở các mục phía trên.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Bill Gates
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.