Chân dung Neil Armstrong
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Neil Armstrong: đối chiếu với cuộc đời thật

Chỉ huy tàu Apollo 11, người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng năm 1969.

Sinh 05/08/1930 · 00:31 · Washington Township, quận Auglaize, Ohio, Hoa Kỳ Giờ Tý · tuổi Canh Ngọ Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2012

Lá số của Neil Armstrong đoán đúng đến đâu?

Lá số của Neil Armstrong trúng rõ ở hai điểm: cách Nhật Nguyệt chiếu Mệnh báo người tài giỏi chức trọng, và Lộc Mã giao trì năm 1969 báo danh tiếng rực rỡ. Chỗ trượt rõ nhất là các câu về gia đình: lá số nói chỉ có một con và anh em trai nhiều hơn em gái, còn bài ghi ba người con, một em trai và một em gái; câu nói chết vì tai nạn cũng không đúng.

73%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 4 khớp một phần · 3 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Neil Armstrong là ai?

Neil Armstrong sinh ngày 5 tháng 8 năm 1930 ở vùng nông thôn bang Ohio. Cha ông là kiểm toán viên cho chính quyền bang nên gia đình chuyển nhà liên tục, sống ở 16 thị trấn trong 14 năm. Ông mê bay từ nhỏ, có chứng chỉ phi công học viên vào sinh nhật 16 tuổi và bay đơn trước cả khi có bằng lái xe.

Năm 1947 ông vào Đại học Purdue học kỹ thuật hàng không, học phí do Hải quân Mỹ chi trả. Ông trở thành phi công hải quân năm 1950 và tham chiến trong chiến tranh Triều Tiên, bay 78 phi vụ. Sau chiến tranh ông hoàn tất bằng cử nhân năm 1955, rồi làm phi công thử nghiệm tại căn cứ Edwards, nơi ông bay máy bay tên lửa X-15 bảy lần.

Năm 1962 ông được tuyển vào nhóm phi hành gia thứ hai của NASA. Ông chỉ huy chuyến bay Gemini 8 năm 1966, lần ghép nối hai tàu vũ trụ đầu tiên. Ngày 20 tháng 7 năm 1969, với tư cách chỉ huy Apollo 11, ông cùng Buzz Aldrin hạ cánh xuống Mặt Trăng. Ông rời NASA năm 1971, dạy đại học đến 1979 và mất năm 2012, thọ 82 tuổi, do biến chứng sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Lá số Tử Vi của Neil Armstrong tóm tắt

Lập theo ngày 05/08/1930, giờ Tý (00:31 giờ đồng hồ), nam mệnh.

TÂN TỴPHU THÊ
THIÊN LƯƠNG (H)
HỮU BẬT
TRỰC PHÙ
ĐẠI HAO (H)
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
NHÂM NGỌHUYNH ĐỆ
THẤT SÁT (M)
THIÊN KHÔI
THIÊN PHÚC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THAI PHỤ
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
L.TANG MÔN
QUÝ MÙIMỆNH (THÂN)
TAM THAI
BÁT TỌA
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
THIẾU DƯƠNG
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN KHÔNG
GIÁP THÂNPHỤ MẪU
LIÊM TRINH (V)
LỘC TỒN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
BÁC SỸ
TANG MÔN (Đ)
CANH THÌNTỬ TỨC
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
VĂN KHÚC (B)
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
GIẢI THẦN
QUỐC ẤN
ĐIẾU KHÁCH
BỆNH PHÙ
L.THÁI TUẾL.HÓA QUYỀN
✦ NEIL ARMSTRONG ✦

📅 5/8/1930 (Dương Lịch) · giờ Tý
📅 11/6/1930 (Âm Lịch) · giờ Tý
🎂 83 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Canh Ngọ  ·  Mệnh: Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Mùi · Thân: Mùi

Năm Thìn — Tuổi 83
Đại vận: Mão (83–92t) ● 6.2đ
Tiểu hạn: Dần · Tật Ách
Lưu đại hạn: Mão · Tài Bạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ẤT DẬUPHÚC ĐỨC
LỰC SỸ
TẢ PHỤ
HỒNG LOAN
THIẾU ÂM
KÌNH DƯƠNG (H)
L.HÓA KHOA
KỶ MÃOTÀI BẠCH
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
PHÚC ĐỨC
HỶ THẦN
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
LINH TINH (Đ)
LƯU HÀ
BÍNH TUẤTĐIỀN TRẠCH
PHÁ QUÂN (Đ)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG (Đ)
LONG TRÌ
HOA CÁI
QUAN PHÙ
L.THIÊN HƯL.ĐÀ LA
MẬU DẦNTẬT ÁCH
THAM LANG (Đ)
PHI LIÊM
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
PHONG CÁO
BẠCH HỔ
THIÊN SỨ
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN MÃ
ĐINH SỬUTHIÊN DI
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
LONG ĐỨC
TẤU THƯ
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA LỘC
HÓA KỴ
HỎA TINH (H)
BÍNH TÝNÔ BỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
TƯỚNG QUÂN
ĐỊA GIẢI
HÓA QUYỀN
TUẾ PHÁ
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.BẠCH HỔL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KỴ
ĐINH HỢIQUAN LỘC
THIÊN ĐỒNG (Đ)
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA KHOA
TỬ PHÙ
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.LỘC TỒN
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Canh Ngọ
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Mùi · vô chính diệu
Cung Thân
Mùi · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (6,3)
Cung mạnh nhì
Huynh Đệ (6,2)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2,8)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,6/10 Mệnh vô chính diệu: người khôn ngoan sắc sảo, hay đau yếu thuở nhỏ, dễ phiêu bạt, không ở yên một nơi.Lá số gốc: Mệnh Vô Chính Diệu: Cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ. Người rất khôn ngoan sắc sảo, thường hay đau yếu sức khỏe suy kém lúc thiếu thời, dễ phiêu bạt vô sở định. Đúng phần phiêu bạt: gia đình chuyển nhà liên tục trong thời thơ ấu, và ông nổi tiếng là người hiểu máy móc rất sâu. Phần đau yếu thiếu thời thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,6/10 Nhật Nguyệt xung chiếu Mệnh: người tài giỏi, quyền cao chức trọng.Lá số gốc: [Thái Dương, Thái Âm] Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu, là người tài giỏi quyền cao, chức trọng. Ông là chỉ huy sứ mệnh Apollo 11 và là người đầu tiên đi bộ trên Mặt Trăng, được Tổng thống trao Huân chương Tự do.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,6/10 Nhật Nguyệt hợp chiếu Mệnh: đi thi được đỗ cao.Lá số gốc: [Thái Dương, Thái Âm] Cung Mệnh an tại Mùi có Nhật tọa thủ tại Mão, Nguyệt tọa thủ tại Hợi, hợp chiếu, tất đi thi được đỗ cao. Ông được cả MIT nhận và tốt nghiệp kỹ sư hàng không, đúng phần học hành thành công. Nhưng điểm trung bình cuối cùng chỉ 4,8 trên 6,0 và bài nói điểm chỉ khá lên sau khi ông quay lại trường, chưa phải thành tích đỗ cao nổi bật.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,6/10 Đà La đắc địa: can đảm, thâm trầm, có mưu cơ.Lá số gốc: Đà La đắc: can đảm, thâm trầm, có mưu cơ Khi tàu Gemini 8 quay tròn nguy hiểm vì một động cơ đẩy bị kẹt, ông xử lý bình tĩnh, dùng nhiên liệu dự phòng để ổn định tàu và đưa phi hành đoàn về an toàn.[1] Khớp
Thiên Diđiểm 4,7/10 Hóa Kỵ ở Thiên Di: đi xa, di chuyển hay gặp trở ngại, tai vạ.Lá số gốc: Hóa Kỵ Thiên Di: Hóa Kỵ đóng tại Thiên Di — di chuyển hay gặp trở ngại tai vạ, xuất ngoại mang lại rủi ro; cần thận trọng khi đi xa hoặc định cư nước ngoài. Sự nghiệp bay của ông đầy sự cố suýt mất mạng: phải nhảy dù khỏi máy bay ở Triều Tiên, hỏng động cơ trên B-29, hỏng càng đáp X-1B, và suýt tử nạn khi tập với tàu hạ cánh Mặt Trăng.[1] Khớp
Phụ Mẫuđiểm 2,8/10 Liêm Trinh ở Phụ Mẫu: cha mẹ nghèo, có đức, sớm xa cách.Lá số gốc: Liêm Trinh Dần/Thân tại Phụ Mẫu: cha mẹ nghèo, có đức, sớm xa cách Bài chỉ ghi cha làm kiểm toán viên cho chính quyền bang, một công việc ổn định. Bài không nói gia đình nghèo, cũng không nói cha mẹ xa cách sớm nên không đủ cơ sở để chấm. Chưa kiểm chứng
Tử Tứcđiểm 3,1/10 Cung Tử Tức nói chỉ có một con.Lá số gốc: [Bệnh] Một con. Trái với lá số: bài ghi cặp vợ chồng có ba người con.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 3,1/10 Rất khó nuôi con; nếu có con thì con lớn lên cũng khắc với cha mẹ.Lá số gốc: [Tử] Rất khó nuôi con, nếu có con, con lớn lên cũng khắc với cha mẹ. Đúng vế khó nuôi: con gái Karen mất khi mới hai tuổi vì bệnh nặng. Vế con lớn lên khắc cha mẹ thì bài không ghi, và hai người con còn lại không được nhắc đến như vậy.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 3,4/10 Song Hao ở Phu Thê: cưới xin quá dễ dàng, nếu gặp sao xấu thì dễ lấy vợ hoang tàng.Lá số gốc: [Song Hao] Cưới xin quá dễ dàng, nếu gặp nhiều sao mờ ám xấu xa trai lấy vợ hoang tàng. Đúng phần cưới dễ dàng: hai người không có thời gian tìm hiểu rõ ràng và không nhớ cả hoàn cảnh đính hôn. Phần vợ hoang tàng thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 6,2/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Ông có một em gái và một em trai, tức số nam và nữ bằng nhau, không nghiêng về nam như lá số nói.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 3,2/10 Thiên Phủ Vũ Khúc ở Nô Bộc: gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể.Lá số gốc: [Thiên Phủ, Vũ Khúc] Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng. Hồ sơ xin làm phi hành gia của ông nộp trễ hạn, nhưng một chuyên gia mô phỏng bay từng làm việc chung đã lặng lẽ xếp đơn vào chồng hồ sơ. Đó là một quý nhân cụ thể.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 3,2/10 Tướng Quân, Thiên Tướng ở Nô Bộc: chết vì tai nạn xe cộ hay bị giết.Lá số gốc: [Tướng Quân, Thiên Tướng] Chết vì tai nạn xe cộ hay bị giết. Trái với lá số: dù từng thoát chết nhiều lần khi bay, ông mất vì biến chứng sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ở tuổi 82.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1932–1941 Mệnh (Mùi)vô chính diệu 8,4/10 · Thuận Thời thơ ấu 1932 đến 1941: bài chỉ ghi chuyện ông đi xem hội bay lúc hai tuổi, rồi mê bay. Không có thành tựu hay biến cố rõ để so với điểm 8,4.Điểm cao nhưng thập niên này bài không có dữ kiện, nên không chấm. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1942–1951 Phụ Mẫu (Thân)Liêm Trinh (vượng) 3,3/10 · Kém Thập niên 1942 đến 1951 vừa có bước tiến lớn (bay đơn năm 16 tuổi, vào Purdue, thành phi công hải quân) vừa có biến cố lớn: tháng 9 năm 1951 máy bay bị hỏng cánh ở Triều Tiên và ông phải nhảy dù.[1]Hạng xấu đúng ở biến cố Triều Tiên và tai nạn máy bay, nhưng phần lớn thập niên là quãng tiến thân nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
23–32 tuổi1952–1961 Phúc Đức (Dậu)vô chính diệu 5,5/10 · Trung bình Thập niên 1952 đến 1961: ông vào NACA và NASA, bay X-15, lập gia đình; đồng thời gặp sự cố bay và tin con gái mắc bệnh nặng năm 1961. Nghiêng về tiến thân hơn là trắc trở.[1]Điểm trung bình hợp với quãng vừa tiến vừa gặp sự cố, nhưng nghiêng hẳn về thăng tiến nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
33–42 tuổi1962–1971 Điền Trạch (Tuất)Phá Quân (đắc) 8,2/10 · Thuận Thập niên 1962 đến 1971 là đỉnh cao đời ông: vào nhóm phi hành gia năm 1962, chỉ huy Gemini 8 năm 1966 và hạ cánh Mặt Trăng năm 1969.[1]Điểm 8,2 cao nhất lá số và khớp với thập niên rực rỡ nhất đời ông. Khớp
43–52 tuổi1972–1981 Quan Lộc (Hợi)Thiên Đồng (đắc) hóa Khoa 6,4/10 · Trung bình Thập niên 1972 đến 1981: ông rời NASA năm 1971 và chuyển sang dạy đại học đến 1979, nhận thêm vài huân chương. Đây là quãng đổi hướng, yên ắng hơn đỉnh cao trước đó.[1]Điểm vừa phải khớp với quãng đổi nghề, không còn ở đỉnh cao nhưng không sa sút. Khớp
53–62 tuổi1982–1991 Nô Bộc (Tý)Vũ Khúc (vượng) hóa Quyền, Thiên Phủ (miếu) 3,2/10 · Kém Thập niên 1982 đến 1991: bài chỉ ghi ông tham gia ủy ban điều tra vụ nổ tàu con thoi Challenger. Đó là nhiệm vụ được giao, không phải quãng sa sút của chính ông nên không đủ để kiểm chứng hạng xấu.Bài không nêu biến cố hay thành tựu nào của ông trong thập niên này. Chưa kiểm chứng
63–72 tuổi1992–2001 Thiên Di (Sửu)Thái Dương (đắc) hóa Lộc, Thái Âm (đắc) hóa Kỵ 5,7/10 · Trung bình Thập niên 1992 đến 2001: bài không ghi sự kiện nào có năm trong khoảng này.Không có dữ kiện để so với hạng vừa. Chưa kiểm chứng
73–82 tuổi2002–2011 Tật Ách (Dần)Tham Lang (đắc) 5/10 · Trung bình Thập niên 2002 đến 2011: bài chỉ ghi một sự kiện là Huân chương Vàng Quốc hội năm 2009, không đủ để nói thập niên này lẫn lộn hay yên ắng.Một huân chương không đủ để chấm hạng vừa. Chưa kiểm chứng
83–92 tuổi2012–2021 Tài Bạch (Mão)Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) 6,2/10 · Trung bình Đại vận thứ chín chỉ bắt đầu năm 2012, cũng là năm ông mất. Lá số cảnh báo suy nhược và bệnh nặng ở cung Mão, nhưng khoảng thời gian trong đại vận này quá ngắn để kiểm chứng.Một năm cuối đời là quá ít để đánh giá cả đại vận. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1951 Khớp một phần
Năm Tân Mão · 22 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Tháng 9 năm 1951, trong một phi vụ ở Triều Tiên, máy bay của ông mất một phần cánh và ông phải nhảy dù.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Thiên Di, Nhật Nguyệt đồng cung thiếu sao sáng nên mờ ám xấu xa.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu. · Nhật Nguyệt đồng cung vô cát [tiểu hạn · Thiên Di]: Cung Mệnh hay cung Thân an tại Sửu, Mùi có Nhật, Nguyệt tọa thủ đồng cung, nếu không có thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, tất bị mờ ám xấu xa.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Thiên Di · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1962 Khớp một phần
Năm Nhâm Dần · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Con gái Karen mất ngày 28 tháng 1 năm 1962 khi mới hai tuổi; cuối năm đó ông được chọn làm phi hành gia.[1]

Lá số năm đó: Khốc, Hư, Dưỡng: sinh nhiều nuôi ít. Đúng vế mất con nhỏ, nhưng hai người con còn lại lớn lên bình thường nên không phải nuôi ít.Lá số gốc: Khốc, Hư, Dưỡng [tiểu hạn, đại vận, lưu đại vận]: Sinh nhiều nuôi ít.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Tử Tức · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1966 Khớp một phần
Năm Bính Ngọ · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Tháng 3 năm 1966 ông chỉ huy Gemini 8, lần ghép nối hai tàu vũ trụ đầu tiên, nhưng nhiệm vụ phải hủy giữa chừng vì sự cố động cơ.[1]

Lá số năm đó: Tử Vi, Thiên Tướng ở tiểu hạn: được kính nể, nhưng gặp Tuần Triệt nên khó khăn và có nguy cơ yểu tử. Đúng vế vinh danh và khó khăn, không có tử nạn.Lá số gốc: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi [tiểu hạn · Tử Tức]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. · Tử Vi gặp Tuần, Triệt án ngữ [tiểu hạn, đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh có Tử Vi gặp Tuần, Triệt án ngữ, thường gặp khó khăn và yểu tử.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1969 Khớp
Năm Kỷ Dậu · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Ngày 20 tháng 7 năm 1969 ông bước xuống Mặt Trăng, được truyền hình trực tiếp cho khoảng 530 triệu người xem.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Mệnh, Lộc Mã giao trì: rực rỡ tốt đẹp, được nhiều người mến chuộng.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Mệnh; lưu đại vận ở cung Phụ Mẫu. · Lộc Mã giao tri [lưu đại vận · Phụ Mẫu]: Cung Mệnh Lộc tọa thủ, gặp Mã xung chiếu, như vậy thật là rực rỡ tốt đẹp, tất được hưởng giàu sang dễ kiếm tiền và được nhiều người mến chuộng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phu Thê · Hóa Kỵ → Tử Tức

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những mốc lớn và công khai: Nhật Nguyệt xung chiếu Mệnh báo người tài giỏi chức trọng, đại vận 1962 đến 1971 điểm cao nhất lá số trùng với giai đoạn đỉnh cao đời ông, và năm 1969 Lộc Mã giao trì khớp với khoảnh khắc nổi tiếng nhất của ông.

Chỗ trượt rõ nằm ở các câu chi tiết về gia đình: số con, số anh em trai gái, và kiểu qua đời. Những câu này cụ thể nên dễ kiểm tra, và đời thật đều khác lá số. Ngoài ra nhiều đại vận sau tuổi 50 không có dữ kiện trong bài nên không thể chấm.

Bài học về cách đọc: những câu có thể kiểm chứng bằng sự kiện công khai có thể trúng, còn những câu chung chung về tính cách hay nói đến tang, tai nạn dễ trúng một cách mơ hồ. Nên ưu tiên các mốc có năm và sự kiện rõ ràng khi đối chiếu.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Neil Armstrong sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Neil Armstrong sinh ngày 05/08/1930 lúc 00:31 tại Washington Township, quận Auglaize, Ohio, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Canh Ngọ — tuổi Ngọ; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tý.
Lá số tử vi của Neil Armstrong mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mùi với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Mệnh (Mùi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Neil Armstrong có đúng không?
Đúng ở những mốc lớn: tài giỏi chức trọng, thập niên 1962 đến 1971 là đỉnh cao, năm 1969 danh tiếng rực rỡ. Sai ở các chi tiết gia đình như số con và số anh em, và cách ông qua đời. Một số đại vận cuối đời không có dữ kiện nên chưa kiểm chứng được.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Neil Armstrong
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.