Chân dung Neile Adams
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Neile Adams: đối chiếu với cuộc đời thật

Nữ diễn viên, ca sĩ và vũ công gốc Manila, hoạt động ở Mỹ từ cuối thập niên 1940, xuất hiện trong hơn 20 phim và chương trình truyền hình.

Sinh 10/07/1932 · 13:36 · Manila, Philippines Giờ Mùi · tuổi Nhâm Thân Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Neile Adams đoán đúng đến đâu?

Lá số của Neile Adams trúng nhất ở hai điểm: cung Phúc Đức báo cảnh xa quê lập nghiệp, đúng với việc bà sang Mỹ năm 1948; tiểu hạn Thiên Di năm 1948 cũng khớp. Chỗ trượt rõ nhất là cung Thiên Di điểm thấp trong khi bà làm việc thành công ở Broadway, Las Vegas và truyền hình Mỹ.

86%
nhận định về con người khớp
1 khớp · 5 khớp một phần · 1 trượt
100%
đại vận 10 năm khớp
1 khớp · 3 khớp một phần · 0 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Neile Adams là ai?

Neile Adams tên khai sinh là Maria Ruby Neilam Arrastia y Salvador, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1932 tại Manila. Mẹ bà là một vũ công hula. Theo bài viết, bà chưa từng gặp cha mình.

Thời niên thiếu, trong lúc quân đội Nhật chiếm đóng Manila ở Thế chiến thứ hai, bà làm liên lạc cho lực lượng kháng chiến Philippines, chuyển tin giữa các nhóm du kích. Năm 1948 bà sang Mỹ, học trường Rosemary Hall ở Connecticut rồi lên New York học múa với học bổng của trường múa Katherine Dunham. Để tránh bị gán một kiểu vai vì cái tên, bà lấy tên Neile Adams.

Bà biểu diễn trên sân khấu Broadway trong Kismet và The Pajama Game, mở màn khách sạn Tropicana ở Las Vegas năm 1958, rồi đóng nhiều vai truyền hình, trong đó có tập Alfred Hitchcock Presents năm 1960. Các phim điện ảnh của bà gồm Women in Chains (1972), Fuzz (1972) và Buddy Buddy (1981).

Bà có hai con. Kho lưu trữ của Viện Hàn lâm điện ảnh Mỹ hiện giữ bộ sưu tập phim tư liệu và ảnh gia đình mang tên Steve McQueen-Neile Adams.

Lá số Tử Vi của Neile Adams tóm tắt

Lập theo ngày 10/07/1932, giờ Mùi (13:36 giờ đồng hồ), nữ mệnh.

ẤT TỴNÔ BỘC
THIÊN CƠ (V)
PHÚC ĐỨC
PHI LIÊM
HỮU BẬT
THIÊN VIỆT
THIÊN ĐỨC
LINH TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
BÍNH NGỌTHIÊN DI
TỬ VI (M)
TẤU THƯ
THIÊN QUÝ
THIÊN PHÚC
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
ĐỊA KIẾP (H)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙITẬT ÁCH
TƯỚNG QUÂN
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
QUỐC ẤN
TRỰC PHÙ
HỎA TINH (H)
THIÊN SỨ
MẬU THÂNTÀI BẠCH
PHÁ QUÂN (H)
ÂN QUANG
THIÊN TÀI
THÁI TUẾ
TIỂU HAO (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNQUAN LỘC
THẤT SÁT (H)
HỶ THẦN
HOA CÁI
ĐƯỜNG PHÙ
BẠCH HỔ
ĐỊA KHÔNG (H)
L.ĐÀ LA
✦ NEILE ADAMS ✦

📅 10/7/1932 (Dương Lịch) · giờ Mùi
📅 7/6/1932 (Âm Lịch) · giờ Mùi
🎂 95 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nữ
Dương Nữ · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Nhâm Thân  ·  Mệnh: Kiếm Phong Kim (Vàng ở mũi kiếm)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Dần

Năm Ngọ — Tuổi 95
Đại vận: Mão (93–102t)
Tiểu hạn: Tý · Mệnh
Lưu đại hạn: Tuất · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:41
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTỬ TỨC
THANH LONG
TẢ PHỤ [K]
ĐÀO HOA
THIÊN TRÙ
PHONG CÁO
THIẾU DƯƠNG
PHÁ TOÁI
THIÊN KHÔNG
QUÝ MÃOĐIỀN TRẠCH
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
LONG ĐỨC
VĂN XƯƠNG (B)
TAM THAI
THIÊN KHÔI
HÓA LỘC
BỆNH PHÙ
L.HÓA KHOA
CANH TUẤTPHU THÊ
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
LỰC SỸ
THIÊN QUAN
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
TANG MÔN (H)
KÌNH DƯƠNG (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KỴ
NHÂM DẦNPHÚC ĐỨC (THÂN)
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
GIẢI THẦN
HÓA KỴ
TUẾ PHÁ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUPHỤ MẪU
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
TỬ PHÙ
PHỤC BINH
L.HÓA LỘC
CANH TÝMỆNH
THAM LANG (H)
LONG TRÌ
ĐỊA GIẢI
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢIHUYNH ĐỆ
THÁI ÂM (M)
LỘC TỒN
VĂN KHÚC (Đ)
BÁT TỌA
CÔ THẦN
BÁC SỸ
THIẾU ÂM
LƯU HÀ
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Nhâm Thân
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Tý · Tham Lang (hãm)
Cung Thân
Dần · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6,5)
Cung mạnh nhì
Nô Bộc (6)
Cung yếu nhất
Thiên Di (2,6)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Phúc Đứcđiểm 2,8/10 Phúc Đức có Tuần/Triệt và Thiên Mã: xa quê lập nghiệp, ở xa quê hương càng khá giả.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán · [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Bà rời Manila sang Mỹ năm 1948, học và lập nghiệp ở đó.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Tham Lang hãm ở cung Mệnh: đời nhiều vất vả.Lá số gốc: Tham Lang hãm: gian tham, vất vả, nhiều dục Đúng phần vất vả: tuổi thiếu niên gặp chiến tranh và làm liên lạc kháng chiến; phần gian tham thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4,4/10 Quan Lộc có Thất Sát hãm: có danh nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, vẫn có người dìu dắt.Lá số gốc: [Sát, Phá, Liêm, Tham] Có danh chức nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường. Tuy vậy, vẫn gặp được người dìu dắt, nâng đỡ. Đúng phần có danh ở mức vừa phải (hơn 20 vai trong 40 năm) và có học bổng nâng đỡ; phần thăng giáng thất thường thì bài không nêu.[1] Khớp một phần
Nô Bộcđiểm 6/10 Tả Phù, Hữu Bật ở Nô Bộc: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Có nhà sản xuất mời vai và có học bổng, nhưng bài chỉ nêu vài trường hợp, chưa đủ để nói là nhiều người giúp.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 5,8/10 Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Cự Môn hãm, điểm trung bình 5.8/10.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Sửu) — Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm); điểm 5.8/10. Đúng phần cung không đẹp: bà chưa từng gặp cha; phần điểm trung bình về mẹ thì bài chỉ nêu mẹ là vũ công hula, không đánh giá thêm.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 3/10 Phu Thê Liêm Trinh, Thiên Phủ: nên muộn lập gia đình.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Thiên Phủ] Nên muộn lập gia đình, vợ chồng cương cường nhưng chung sống đến bạc đầu. Có hôn nhân, đúng phần có gia đình; phần muộn thì không đúng, bà kết hôn năm 1956 lúc 23 tuổi, bốn tháng sau khi quen.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 2,6/10 Thiên Di có Tử Vi miếu hóa Quyền nhưng điểm chỉ 2.6/10: ra ngoài kém thuận lợi.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Ngọ) — Tử Vi (miếu) hóa Quyền; điểm 2.6/10. Trái lại, ở nước ngoài bà làm việc đều đặn: Broadway, Las Vegas, truyền hình Mỹ.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 3,8/10 Song Hao ở Tài Bạch: hay hao tán tiền bạc.Lá số gốc: Song Hao tại Tài Bạch: tiêu hoang, hao tán, thích cờ bạc Bài không nói gì về chuyện tiền bạc cá nhân của bà. Chưa kiểm chứng
Điền Trạchđiểm 4,2/10 Hóa Lộc ở Điền Trạch: dễ có nhà đất, bất động sản.Lá số gốc: Hóa Lộc Điền Trạch: Hóa Lộc đóng tại Điền Trạch — dễ có nhà cửa đất đai, bất động sản phát triển tốt, lộc từ nhà đất. Bài không nhắc đến nhà cửa, đất đai. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1934–1943 Mệnh (Tý)Tham Lang (hãm) 7,7/10 · Thuận Bài không kể gì về giai đoạn 1934-1943 khi bà còn nhỏ.Điểm cao 7.7 nhưng không có dữ liệu để đối chiếu. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1944–1953 Huynh Đệ (Hợi)Thái Âm (miếu) 3,7/10 · Kém Giai đoạn chiến tranh và làm liên lạc kháng chiến, sau đó sang Mỹ học múa; vừa có khó khăn vừa mở đường mới.[1]Hạng xấu khớp phần gian khó thời chiến, nhưng việc sang Mỹ học múa lại là bước mở đầu, nên chỉ đúng một phần. Khớp một phần
23–32 tuổi1954–1963 Phu Thê (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 4,9/10 · Trung bình Thập niên bà biểu diễn Broadway, mở màn Tropicana năm 1958 và đóng Hitchcock năm 1960: nghiêng hẳn về thăng tiến.[1]Hạng vừa 4.9 nhưng thập niên này nghiêng rõ về thành tựu, nên chỉ đúng một phần. Khớp một phần
33–42 tuổi1964–1973 Tử Tức (Dậu)vô chính diệu 6,2/10 · Trung bình Bà tiếp tục đóng phim và truyền hình đều đặn, không có đỉnh cao hay đáy sâu rõ ràng.[1]Hạng vừa khớp với giai đoạn công việc đều, không đột biến. Khớp
43–52 tuổi1974–1983 Tài Bạch (Thân)Phá Quân (hãm) 7,6/10 · Thuận Bà vẫn có phim, nhưng bài không ghi bước tiến lớn nào trong thập niên này.[1]Hạng tốt 7.6 chỉ khớp phần có việc làm; không thấy thành tựu nổi bật như hạng tốt gợi ý. Khớp một phần
53–62 tuổi1984–1993 Tật Ách (Mùi)vô chính diệu 4,3/10 · Trung bình Bài chỉ cho biết bà còn xuất hiện đến năm 1991, không nói gì thêm.Không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
63–72 tuổi1994–2003 Thiên Di (Ngọ)Tử Vi (miếu) hóa Quyền 4,4/10 · Trung bình Bài không có thông tin về thập niên 1994-2003.Không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
73–82 tuổi2004–2013 Nô Bộc (Tỵ)Thiên Cơ (vượng) 5,7/10 · Trung bình Bài không có thông tin về thập niên 2004-2013.Không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng
83–92 tuổi2014–2023 Quan Lộc (Thìn)Thất Sát (hãm) 7,4/10 · Thuận Bài không có thông tin về thập niên 2014-2023.Không đủ dữ liệu để chấm. Chưa kiểm chứng

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời bà rẽ hướng.

1948 Khớp
Năm Mậu Tý · 17 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bà rời Manila sang Mỹ học.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn rơi vào cung Thiên Di: năm đi xa, ra ngoài.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Thiên Di; lưu đại vận ở cung Quan Lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1956 Khớp
Năm Bính Thân · 25 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tài Bạch · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Bà kết hôn với một diễn viên cùng thời.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở cung Phu Thê: năm có chuyện hôn nhân.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Phu Thê; lưu đại vận ở cung Nô Bộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phụ Mẫu · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phu Thê
1958 Khớp một phần
Năm Mậu Tuất · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Tài Bạch

Đời thật: Bà mở màn Tropicana ở Las Vegas, nhưng không nhận được vai Broadway vì vướng hợp đồng.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc Tham Lang về cung Mệnh: năm có cơ hội và lợi lộc.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Tham Lang) → Mệnh; Hóa Quyền (Thái Âm) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Hữu Bật) → Nô Bộc; Hóa Kỵ (Thiên Cơ) → Nô Bộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Nô Bộc
1960 Trượt
Năm Canh Tý · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Bà đóng một tập Alfred Hitchcock Presents; bài không ghi biến cố xấu nào trong năm.[1]

Lá số năm đó: Câu Đế ngộ hung đồ báo năm thất bại nặng.Lá số gốc: Đế ngộ hung đồ [tiểu hạn, đại vận, lưu thái tuế]: Bậc đế vương gặp toàn hung đồ. Uy quyền tối cao bị phá tan khi gặp đại nạn hung hiểm, thất bại thảm khốc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Điền Trạch · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Huynh Đệ

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng rõ nhất ở chuyện xa quê: Phúc Đức báo lập nghiệp nơi xa và năm 1948 tiểu hạn rơi vào Thiên Di, đúng năm bà sang Mỹ. Năm 1956 tiểu hạn ở Phu Thê cũng khớp với năm kết hôn.

Nhiều câu chỉ đúng một phần. Mệnh vất vả đúng với tuổi thiếu niên thời chiến, Quan Lộc nhỏ thấp đúng ở mức vừa phải nhưng bài không nói gì về thăng giáng. Cung Phu Thê nói muộn hôn nhân thì lệch với việc bà lập gia đình sớm.

Chỗ trượt rõ nhất là Thiên Di điểm thấp trong khi sự nghiệp ở nước ngoài khá đều, và câu thất bại nặng năm 1960 không có dấu vết trong tiểu sử. Bài học: chỉ đọc điểm thấp của một cung mà không xét sao và hạn thì dễ lệch với đời thật.

Từ đại vận 6 trở đi bài gần như không có dữ liệu, nên các dòng đó không được tính vào tỷ lệ.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Neile Adams sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Neile Adams sinh ngày 10/07/1932 lúc 13:36 tại Manila, Philippines (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Nhâm Thân — tuổi Thân; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Mùi.
Lá số tử vi của Neile Adams mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Tham Lang (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Dần); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Thiên Di.
Lá số tử vi của Neile Adams có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp chuyện xa quê lập nghiệp và các năm 1948, 1956; nhưng cung Thiên Di điểm thấp trái với sự nghiệp ở nước ngoài và năm 1960 không có biến cố xấu như câu hạn nói.
Neile Adams sinh ngày giờ nào?
Bà sinh ngày 10 tháng 7 năm 1932 lúc 13 giờ 36 tại Manila, Philippines.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Neile Adams
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.