Chân dung Viswanathan Anand
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Viswanathan Anand: đối chiếu với cuộc đời thật

Viswanathan Anand là đại kiện tướng cờ vua Ấn Độ, từng nhiều lần vô địch thế giới và là đại kiện tướng đầu tiên của Ấn Độ.

Sinh 11/12/1969 · 10:00 · Mayiladuthurai, Tamil Nadu, Ấn Độ Giờ Tỵ · tuổi Kỷ Dậu Dữ liệu giờ sinh: Rodden A[2]

Lá số của Viswanathan Anand đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở hướng công danh: Quan Lộc có Thiên Mã nói công việc lưu động, Mệnh có Nhật Nguyệt nói người tài giỏi chức trọng, và ông quả là nhà vô địch thế giới đi thi đấu khắp nơi, về sau giữ chức phó chủ tịch FIDE. Chỗ trượt rõ nhất là cung Phụ Mẫu nói cha mẹ nghèo, và đại vận Tử Tức 2003–2012 chấm hạng vừa trong khi đó là đỉnh cao nhất đời ông.

67%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 4 khớp một phần · 3 trượt
80%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 1 khớp một phần · 1 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Viswanathan Anand là ai?

Viswanathan Anand sinh ngày 11 tháng 12 năm 1969 trong một gia đình Hindu người Tamil ở Mayiladuthurai, bang Tamil Nadu, Ấn Độ. Cha ông là tổng giám đốc ngành đường sắt miền Nam, mẹ ông là người nội trợ và mê cờ vua. Ông là con út trong ba anh chị em, kém chị 11 tuổi và kém anh 13 tuổi.

Ông học cờ từ mẹ năm sáu tuổi, rồi trau dồi thêm ở Manila, nơi ông sống cùng cha mẹ từ năm 1978 đến đầu thập niên 1980. Ông vô địch cấp thiếu niên toàn quốc năm 1983 với điểm tuyệt đối 9/9, trở thành người Ấn Độ đầu tiên vô địch cờ vua trẻ thế giới năm 1987 và đại kiện tướng đầu tiên của Ấn Độ năm 1988.

Ông thua Kasparov ở trận tranh ngôi PCA năm 1995 và thua Karpov năm 1998. Năm 2000 ông vô địch thế giới FIDE khi thắng Shirov. Năm 2007 ông trở thành nhà vô địch thế giới không còn đối thủ tranh danh hiệu, rồi bảo vệ ngôi vào các năm 2008, 2010 và 2012 trước khi để mất ngôi vào tay Magnus Carlsen năm 2013.

Ngoài bàn cờ, ông là người đầu tiên nhận giải Khel Ratna năm 1991–92, nhận Padma Vibhushan năm 2007 và được bầu làm phó chủ tịch FIDE từ tháng 8 năm 2022. Ông được xem là người có vai trò lớn trong việc phổ biến cờ vua ở Ấn Độ.

Lá số Tử Vi của Viswanathan Anand tóm tắt

Lập theo ngày 11/12/1969, giờ Tỵ (10:00 giờ đồng hồ), nam mệnh.

KỶ TỴPHU THÊ (THÂN)
THIÊN LƯƠNG (H)
LỰC SỸ
VĂN XƯƠNG (Đ)
ĐỊA GIẢI
HÓA KHOA
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (H)
PHÁ TOÁI
L.LỘC TỒNL.HÓA KHOA
CANH NGỌHUYNH ĐỆ
THẤT SÁT (M)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
ÂN QUANG
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
THIÊN GIẢI
BÁC SỸ
ĐỊA KHÔNG (H)
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
TÂN MÙIMỆNH
QUẢ TÚ
PHONG CÁO
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HÌNH (H)
NHÂM THÂNPHỤ MẪU
LIÊM TRINH (V)
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃL.HÓA KỴ
MẬU THÌNTỬ TỨC
TỬ VI (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
LONG ĐỨC
THANH LONG
TAM THAI
ĐẨU QUÂN
THIÊN TÀI
ĐỊA KIẾP (H)
L.ĐÀ LA
✦ VISWANATHAN ANAND ✦

📅 11/12/1969 (Dương Lịch) · giờ Tỵ
📅 3/11/1969 (Âm Lịch) · giờ Tỵ
🎂 58 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Kỷ Dậu  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Thổ Ngũ Cục  ·  Mệnh: Mùi · Thân: Tỵ

Năm Ngọ — Tuổi 58
Đại vận: Dần (55–64t) ● 2.2đ
Tiểu hạn: Tuất · Điền Trạch
Lưu đại hạn: Thân · Phụ Mẫu

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUPHÚC ĐỨC
VĂN KHÚC [K] (B)
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
ĐINH MÃOTÀI BẠCH
THIÊN CƠ (M)
CỰ MÔN (M)
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
LINH TINH (Đ)
THIÊN HƯ (H)
L.HÓA QUYỀN
GIÁP TUẤTĐIỀN TRẠCH
PHÁ QUÂN (Đ)
BÁT TỌA
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
HỎA TINH (H)
THIÊN KHÔNG
BÍNH DẦNTẬT ÁCH
THAM LANG (Đ)
TƯỚNG QUÂN
TẢ PHỤ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN PHÚC
THIÊN THỌ
QUỐC ẤN
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN SỨ
L.BẠCH HỔ
ẤT SỬUTHIÊN DI
THÁI DƯƠNG (Đ)
THÁI ÂM (Đ)
TẤU THƯ
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
QUAN PHÙ
GIÁP TÝNÔ BỘC
VŨ KHÚC (V)
THIÊN PHỦ (M)
PHI LIÊM
HỮU BẬT
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
HÓA LỘC
THIẾU ÂM
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ẤT HỢIQUAN LỘC
THIÊN ĐỒNG (Đ)
HỶ THẦN
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
THAI PHỤ
ĐƯỜNG PHÙ
TANG MÔN (H)
L.HÓA LỘC
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Kỷ Dậu
Cục
Thổ Ngũ Cục
Cung Mệnh
Mùi · vô chính diệu
Cung Thân
Tỵ · cư Phu Thê
Cung mạnh nhất
Thiên Di (5,9)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (5,9)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (2,3)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Thiên Mã thủ Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc có tính lưu động.Lá số gốc: Thiên Mã tại Quan Lộc: công danh hiển đạt, công việc lưu động Ông nhiều lần vô địch thế giới ở các thể loại cờ và thi đấu ở nhiều nước.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Nhật Nguyệt xung chiếu Mệnh: người tài giỏi, quyền cao chức trọng.Lá số gốc: [Thái Dương, Thái Âm] Cung Mệnh an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu, là người tài giỏi quyền cao, chức trọng. Ông giữ chức phó chủ tịch được bầu của FIDE, thậm chí quyền chủ tịch trong một thời gian ngắn.[1] Khớp
Mệnhđiểm 3,9/10 Nhật Nguyệt hợp chiếu Mệnh: đi thi đỗ cao.Lá số gốc: [Thái Dương, Thái Âm] Cung Mệnh an tại Mùi có Nhật tọa thủ tại Mão, Nguyệt tọa thủ tại Hợi, hợp chiếu, tất đi thi được đỗ cao. Đúng ở chỗ ông thắng nhiều giải đấu cao nhất; còn chuyện thi cử học thuật thì bài chỉ ghi ông có bằng Cử nhân Thương mại.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 3,8/10 Liêm Trinh tại Phụ Mẫu: cha mẹ nghèo, có đức, sớm xa cách.Lá số gốc: Liêm Trinh Dần/Thân tại Phụ Mẫu: cha mẹ nghèo, có đức, sớm xa cách Cha ông là tổng giám đốc ngành đường sắt, không phải gia cảnh nghèo.[1] Trượt
Huynh Đệđiểm 3,1/10 Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm.Lá số gốc: Lộc Tồn tại Huynh Đệ: ít anh chị em, xa cách sớm, bất hòa Đúng phần ít anh chị em (chỉ có anh và chị, cách ông 11 và 13 tuổi); phần bất hòa thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 3,1/10 Cung Tài Bạch chấm 3.1/10, tiền bạc không dồi dào.Lá số gốc: Cung Tài Bạch (Mão) — Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu); điểm 3.1/10. Bài ghi giải thưởng tiền mặt rất lớn khi ông vô địch năm 2000, trái với điểm thấp của cung.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 5,9/10 Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Đúng phần có thời gian sống xa quê ở Manila; nhưng đó là đi theo cha mẹ khi còn nhỏ, ông lớn lên và lập nghiệp tại Chennai.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 5,9/10 Phúc Đức vô chính diệu: kém phúc.Lá số gốc: Phúc Đức vô chính diệu: kém phúc Đời ông nhiều vinh dự cao nhất của thể thao Ấn Độ, không giống người kém phúc.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 4/10 Thiên Phủ, Vũ Khúc tại Nô Bộc: được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: [Thiên Phủ, Vũ Khúc] Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng. Đúng phần được kính nể (nhiều giải thưởng quốc gia); phần quý nhân phù trợ cụ thể thì bài không nói.[1] Khớp một phần

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
5–14 tuổi1973–1982 Mệnh (Mùi)vô chính diệu 5,5/10 · Trung bình Tuổi thơ: học cờ từ mẹ và chuyển sang Manila cùng gia đình, chưa có thành tích lớn.[1]Điểm 5.5 và hạng vừa khớp với quãng đầu đời bình lặng, có thay đổi chỗ ở. Khớp
15–24 tuổi1983–1992 Huynh Đệ (Ngọ)Thất Sát (miếu) 4/10 · Trung bình Từ vô địch thiếu niên 1983 đến đại kiện tướng 1988 và giải Khel Ratna: thập niên bước tiến liên tục.[1]Hạng vừa chỉ khớp một phần, vì thập niên này nghiêng hẳn về thăng tiến. Khớp một phần
25–34 tuổi1993–2002 Phu Thê (Tỵ)Thiên Lương (hãm) hóa Khoa 8,1/10 · Thuận Vô địch thế giới FIDE năm 2000, dù thua Kasparov năm 1995 và Karpov năm 1998.[1]Điểm 8.1, hạng tốt khớp với thập niên có danh hiệu thế giới đầu tiên. Khớp
35–44 tuổi2003–2012 Tử Tức (Thìn)Tử Vi (vượng), Thiên Tướng (vượng) 4,6/10 · Trung bình Đỉnh cao nhất đời: vô địch tuyệt đối 2007, bảo vệ ngôi 2008, 2010, 2012 và giữ hạng nhất.[1]Điểm 4.6, hạng vừa, trong khi đây rõ ràng là thập niên rực rỡ nhất. Trượt
45–54 tuổi2013–2022 Tài Bạch (Mão)Thiên Cơ (miếu), Cự Môn (miếu) 4,4/10 · Trung bình Mất ngôi trước Carlsen năm 2013 và 2014, nhưng sau đó vẫn giữ danh hiệu và vị trí trong làng cờ.[1]Điểm 4.4, hạng vừa khớp với thập niên lẫn lộn: mất ngôi nhưng còn thành tích. Khớp
55–64 tuổi2023–2032 Tật Ách (Dần)Tham Lang (đắc) hóa Quyền 2,2/10 · Kém Đại vận hiện tại: ông tiếp tục giữ chức phó chủ tịch FIDE.Đại vận đang diễn ra nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1995 Khớp một phần
Năm Ất Hợi · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Ông đấu Kasparov ở trận tranh ngôi vô địch thế giới PCA và thua.[1]

Lá số năm đó: Lưu Thái Tuế ở Quan Lộc, đại vận Phu Thê có Lương, Xương: rất quý hiển.Lá số gốc: Năm Ất Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Thiên Lương, Văn Xương, cư Miếu, Vượng vị chi công khanh [đại vận, tiểu hạn · Phu Thê]: Cung Mệnh có Lương Miếu địa tọa thủ, gặp Xương đồng cung, nên rất quý hiển.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Thiên Di
2000 Khớp
Năm Canh Thìn · 32 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Ông vô địch thế giới FIDE, bất bại suốt giải.[1]

Lá số năm đó: Phủ, Tướng, Lương đồng cung: rực rỡ tốt đẹp.Lá số gốc: Năm Canh Thìn: lưu Thái Tuế ở cung Tử Tức. · Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương đồng, quân thần khánh hội [tiểu hạn, lưu thái tuế, đại vận]: Rực rỡ tốt đẹp, ví như vua tôi khánh hội ở chốn triều đình.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Thiên Di
2005 Khớp một phần
Năm Ất Dậu · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Ông đồng hạng hai tại giải vô địch thế giới FIDE, người thắng là Topalov.[1]

Lá số năm đó: Mã Khốc Khách: danh vọng, dễ nổi danh.Lá số gốc: Năm Ất Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Mã Khốc Khách [lưu đại vận, lưu thái tuế, tiểu hạn]: Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách hội hợp thành cách Mã Khốc Khách — chủ danh vọng, hiền tài, có tài ăn nói và nghệ thuật, dễ nổi danh; gặp Sinh Vượng càng hiển đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Thiên Di
2007 Khớp
Năm Đinh Hợi · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Quan Lộc · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Ông vô địch thế giới tại Mexico City và trở thành nhà vô địch không còn đối thủ tranh danh hiệu.[1]

Lá số năm đó: Xương, Khúc, Lương: rất quý hiển, uy danh lừng lẫy.Lá số gốc: Năm Đinh Hợi: lưu Thái Tuế ở cung Quan Lộc. · Xương, Khúc, Lương tinh vị chí thai cương [tiểu hạn, lưu đại vận]: Rất quý hiển, có uy danh lừng lẫy.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tài Bạch

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu về công danh và địa vị: Thiên Mã ở Quan Lộc khớp với một đời đi thi đấu, Nhật Nguyệt ở Mệnh khớp với chức vụ cao ở FIDE, và các năm 2000, 2007 khớp với hai danh hiệu thế giới.

Chỗ trượt nằm ở những câu cụ thể về gia đình và phúc phần. Cung Phụ Mẫu nói cha mẹ nghèo, cung Phúc Đức nói kém phúc, cung Tài Bạch chấm thấp, nhưng đời thật cho thấy gia đình khá giả, vinh dự lớn và giải thưởng lớn.

Bài học đáng chú ý là điểm đại vận. Thập niên 2003–2012 chấm hạng vừa mà lại là đỉnh cao nhất đời ông, cho thấy điểm số của đại vận không thay thế được việc đọc từng câu cụ thể.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Viswanathan Anand sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Viswanathan Anand sinh ngày 11/12/1969 lúc 10:00 tại Mayiladuthurai, Tamil Nadu, Ấn Độ (Astro-Databank xếp hạng A). Năm sinh âm lịch là Kỷ Dậu — tuổi Dậu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Tỵ.
Lá số tử vi của Viswanathan Anand mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mùi với chính tinh vô chính diệu; cung Thân cư Phu Thê (Tỵ); Thổ Ngũ Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của Viswanathan Anand có đúng không?
Đúng ở hướng công danh và chức vị, trượt ở các câu về cha mẹ, phúc đức và tiền bạc. Hồ sơ này chấm từng câu một và công khai cả chỗ trượt.
Anand sinh giờ nào để lập lá số?
Lá số được lập theo ngày 11 tháng 12 năm 1969, giờ sinh ghi nhận là 10 giờ sáng, cung Mệnh an tại Mùi vô chính diệu.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Viswanathan Anand
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden A)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.