Xác định giờ sinh Cường Vũ theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?
Nghệ sĩ trumpet jazz người Mỹ gốc Việt, từng chơi trong Pat Metheny Group, hai lần đoạt Grammy, hiện là chủ nhiệm khoa jazz Đại học Washington.
Cường Vũ sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao
Lá số giờ Dậu (giờ này là giờ do hệ thống xác định, không có giờ sinh công khai) trúng ở hai điểm: cách Nguyệt Sinh Thương Hải báo quyền quý hiển đạt khớp với hai giải Grammy, và cung Phúc Đức báo xa quê lập nghiệp khớp với đường từ Sài Gòn sang Seattle rồi New York. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1980-1989 bị chấm xấu trong khi đó là thập niên anh bắt đầu chơi kèn và nhận học bổng.
Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm
12 lá số của Cường Vũ: giờ nào khớp đời nhất?
Giờ Dậu khớp nhất nhờ đại vận 2000-2009 điểm cao đúng thời gian hai Grammy cùng Pat Metheny Group, và Quan Lộc Cơ Lương miếu hóa Khoa hợp nghề dạy nhạc, giáo sư. Giờ Tỵ đứng thứ hai vì đại vận 2001-2010 cũng cao. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.
| Giờ | Cung Mệnh | Điểm khớp | Vì sao |
|---|---|---|---|
| Tý | Mệnh Dậu: vô chính diệu | 40/100 | Đại vận 2002-2011 Tử Tức chỉ 3.6, đúng lúc đạt hai Grammy cùng Metheny; chỉ 2012-2021 Tài Bạch 7.4 khá, Mệnh vô chính diệu mờ nhạt. |
| Sửu | Mệnh Thân: vô chính diệu | 22/100 | Đại vận suốt 1992-2021 chỉ 4.4-6.5, không có đỉnh nào khớp giai đoạn New York và Grammy; Mệnh, Quan, Tài đều hãm. |
| Dần | Mệnh Mùi: vô chính diệu | 58/100 | Đại vận 1993-2002 Phu Thê 7.0 khớp việc chuyển New York 1994 và Ragged Jack, nhưng 2003-2012 tụt 4.1 trong khi Grammy 2003 và 2006 xảy ra. |
| Mão | Mệnh Ngọ: vô chính diệu | 28/100 | Đại vận 1993-2002 chỉ 5.3, 2013-2022 Tài Bạch 2.2 trong khi sự nghiệp vẫn tiếp tục; Quan Lộc và Mệnh vô chính diệu. |
| Thìn | Mệnh Tỵ: Thiên Tướng (đắc) | 35/100 | Đại vận 2001-2010 chỉ 2.9 đúng lúc thăng hoa nhất cùng Metheny; 2011-2020 Tài Bạch 7.6 khá nhưng lệch thời điểm Grammy. |
| Tỵ | Mệnh Thìn: Cự Môn (hãm) | 62/100 | Đại vận 2001-2010 Tử Tức 6.7 khớp giai đoạn Pat Metheny Group và hai Grammy; giai đoạn 1991-2000 thấp 3.7 chưa khớp việc chuyển New York. |
| Ngọ | Mệnh Mão: Vũ Khúc (đắc) hóa Lộc, Thất Sát (hãm) | 52/100 | Đại vận 1994-2003 Phu Thê 6.8 khớp New York và nhiều hợp tác, nhưng 2004-2013 tụt 3.7 lúc Grammy 2006 và album The Way Up. |
| Mùi | Mệnh Dần: Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Khoa | 32/100 | Đại vận 1994-2003 chỉ 4.7 và 2004-2013 chỉ 3.8, Mệnh Đồng Lương Khoa nhưng cung Tài và Di thấp, không thấy đỉnh nào. |
| Thân | Mệnh Sửu: Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa Quyền | 45/100 | Đại vận 2010-2019 Tài Bạch 7.0 khớp việc trio gặp Metheny 2016 và chức chủ nhiệm khoa, nhưng 2000-2009 chỉ 3.4 lúc Grammy. |
| Dậugiờ xác định | Mệnh Tý: Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) | 66/100 | Đại vận 2000-2009 Tử Tức 6.2 khớp hai Grammy cùng Metheny; Quan Lộc Cơ Lương miếu hóa Khoa hợp nghề dạy nhạc, giáo sư đại học. |
| Tuất | Mệnh Hợi: Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) hóa Quyền | 50/100 | Đại vận 1994-2003 Phu Thê 6.3 khớp giai đoạn New York, nhưng 2004-2013 chỉ 3.9 và Mệnh Liêm Tham hãm khó khớp danh tiếng. |
| Hợi | Mệnh Tuất: Thái Âm (miếu) | 30/100 | Đại vận đỉnh 8.0 ở 1984-1993 lúc còn học nhạc, rồi 1994-2003 chỉ 5.1 và 2004-2013 4.9; không khớp giai đoạn thăng hoa. |
Cường Vũ là ai?
Cường Vũ (Cuong Vu) sinh ngày 19 tháng 9 năm 1969 tại Sài Gòn. Anh là nghệ sĩ kèn trumpet jazz người Mỹ gốc Việt, vừa là trưởng nhóm nhạc riêng, vừa từng là thành viên của Pat Metheny Group. Anh là người Mỹ gốc Việt đầu tiên đoạt giải Grammy.
Gia đình anh sang Seattle khi anh sáu tuổi. Lên 11 tuổi anh bắt đầu chơi trumpet, rồi nhận học bổng của Nhạc viện New England (New England Conservatory of Music). Sau khi tốt nghiệp, năm 1994 anh chuyển đến thành phố New York và lập nhóm Ragged Jack cùng Jamie Saft, Andrew D'Angelo và Jim Black.
Trong thời gian ở Pat Metheny Group, anh hai lần đoạt Grammy hạng mục Album Jazz đương đại hay nhất với Speaking of Now và The Way Up, cùng một đề cử Grammy cho bài "As It Is". Anh từng hợp tác với Laurie Anderson, David Bowie, Dave Douglas, Myra Melford, Gerry Hemingway và Mitchell Froom.
Hiện anh là phó giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa jazz tại Đại học Washington. Năm 2018 anh về Việt Nam biểu diễn loạt hòa nhạc Jazz Through Time tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Lá số Tử Vi của Cường Vũ tóm tắt
Lập theo ngày 19/09/1969, giờ Dậu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.
Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao
Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.
| Cung | Lá số nói | Đời thật | Kết luận |
|---|---|---|---|
| Mệnhđiểm 4,2/10 | Thái Âm ở cung Tý như trăng sinh trên biển: quyền quý, hiển đạt.Lá số gốc: Nguyệt Sinh Thương Hải: Thái Âm tọa thủ tại Tý → như trăng sinh trên biển, quyền quý hiển đạt. | Hai giải Grammy và vị trí chủ nhiệm khoa jazz ở một trường đại học lớn là sự hiển đạt rõ ràng trong nghề.[1] | Khớp |
| Mệnhđiểm 4,2/10 | Thiên Đồng gặp cát tinh: phú quý, có uy danh.Lá số gốc: Thiên Đồng + cát tinh: phú quý, uy danh | Đúng phần uy danh (Grammy, cộng tác với tên tuổi lớn); phần phú quý về tiền bạc thì bài không ghi gì.[1] | Khớp một phần |
| Mệnhđiểm 4,2/10 | Khôi Việt gặp cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu | Đúng phần lãnh đạo (chủ nhiệm khoa jazz); phần sớm hiển đạt chưa rõ vì các giải Grammy đến khi anh đã ngoài ba mươi.[1] | Khớp một phần |
| Quan Lộcđiểm 3,8/10 | Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. | Đúng phần dạy học (giáo sư, chủ nhiệm khoa); phần thầy thuốc thì không có, và danh tiếng chính của anh đến từ biểu diễn chứ không phải giảng dạy.[1] | Khớp một phần |
| Phúc Đứcđiểm 2,4/10 | Tuần hoặc Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán | Sinh ở Sài Gòn, sáu tuổi sang Seattle, sau đó dựng sự nghiệp ở New York: xa quê rõ ràng. Phần họ hàng ly tán thì bài không nói.[1] | Khớp |
| Nô Bộcđiểm 5,6/10 | Được nhiều người kính nể, hay lui tới chỗ quyền quý; ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: [Thất Sát, Tử Vi] Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. | Đúng phần được kính nể và làm việc với nhiều tên tuổi lớn; phần tài lộc thì bài không ghi.[1] | Khớp một phần |
| Thiên Diđiểm 3,3/10 | Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài | Bài không nói gì về thu nhập hay làm ăn, không đủ cơ sở để chấm. | Chưa kiểm chứng |
| Tài Bạchđiểm 3,3/10 | Tài Bạch vô chính diệu có Tuần hoặc Triệt: đầu khổ sau sung túc.Lá số gốc: Tài Bạch vô chính diệu + Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc | Bài không nói gì về hoàn cảnh tiền bạc lúc nhỏ hay về sau. | Chưa kiểm chứng |
| Phụ Mẫuđiểm 5,4/10 | Cha mẹ có danh chức.Lá số gốc: [Văn Xương, Văn Khúc] Cha mẹ có danh chức. | Bài không nhắc đến cha mẹ. | Chưa kiểm chứng |
| Huynh Đệđiểm 4/10 | Anh chị em khá giả nhưng không ở gần nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Anh chị em khá giả, nhưng không ở gần nhau. | Bài không nhắc đến anh chị em. | Chưa kiểm chứng |
Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận
Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.
| Giai đoạn | Đại vận & điểm | Đời thật | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 2–11 tuổi1970–1979 | Mệnh (Tý)Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) 4,9/10 · Trung bình | Sinh ở Sài Gòn, năm sáu tuổi cùng gia đình sang Seattle: một thập niên đổi đời nhưng chỉ có mốc di cư, không có thành tựu hay sa sút nào khác được ghi.[1]Điểm 4.9 mức vừa, hợp với một quãng nhiều xáo trộn mà bài không ghi nổi bật tốt xấu. | Khớp |
| 12–21 tuổi1980–1989 | Huynh Đệ (Hợi)Thiên Phủ (đắc) 3,8/10 · Kém | Anh bắt đầu chơi trumpet năm 11 tuổi và sau đó nhận học bổng nhạc viện: đây là quãng đặt nền, có bước tiến rõ chứ không phải sa sút.[1]Điểm 3.8 xếp hạng xấu, nhưng thập niên này là lúc anh vào nghề và nhận học bổng, nên không khớp. | Trượt |
| 22–31 tuổi1990–1999 | Phu Thê (Tuất)vô chính diệu 4,4/10 · Trung bình | Chuyển đến New York năm 1994, lập nhóm Ragged Jack và thu âm với nhiều nghệ sĩ: bước tiến rõ, nghiêng hẳn về tốt.[1]Hạng vừa với điểm 4.4 nghiêng hẳn về một phía vì thập niên này là quãng khởi nghiệp thành công, nên chỉ khớp một phần. | Khớp một phần |
| 32–41 tuổi2000–2009 | Tử Tức (Dậu)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 6,2/10 · Trung bình | Thập niên anh vào Pat Metheny Group, ra Speaking of Now (2002) và The Way Up (2005), hai Grammy, cộng tác với David Bowie và Laurie Anderson: đỉnh cao sự nghiệp, nghiêng hẳn về tốt.[1]Điểm 6.2 là cao nhất trong các đại vận đã qua nhưng chỉ xếp hạng vừa; thập niên này lại là đỉnh rõ rệt nên chỉ khớp một phần. | Khớp một phần |
| 42–51 tuổi2010–2019 | Tài Bạch (Thân)vô chính diệu 5,1/10 · Trung bình | Anh tiếp tục ra album riêng (Leaps of Faith, Holy Abyss, Cuong Vu Trio Meets Pat Metheny) và làm chủ nhiệm khoa jazz: một thập niên đều đặn, không bước ngoặt lớn như thập niên trước.[1]Điểm 5.1 hạng vừa hợp với một quãng ổn định, nhiều việc nhưng không có đỉnh cao mới. | Khớp |
| 52–61 tuổi2020–2029 | Tật Ách (Mùi)vô chính diệu 4,6/10 · Trung bình | Anh đang giữ chức phó giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa jazz và tiếp tục hợp tác âm nhạc, thập niên còn đang diễn ra.Đại vận hiện tại, chưa thể kết luận khớp hay trượt. | Đang diễn ra |
Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?
Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.
Đời thật: Ra album Ragged Jack (Avant) và tham gia nhiều đĩa của Dave Douglas, Jeff Song, Chris Speed.[1]
Lá số năm đó: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, làm ăn càng phát đạt.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.
Đời thật: Cộng tác với David Bowie và Laurie Anderson trong cùng một năm.[1]
Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [lưu thái tuế · Nô Bộc]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.
Đời thật: Phát hành Speaking of Now cùng Pat Metheny Group, album mang về giải Grammy đầu tiên.[1]
Lá số năm đó: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ: càng xa nhà càng gặp may, được lui tới chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [lưu đại vận · Quan Lộc]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.
Đời thật: Phát hành The Way Up cùng Pat Metheny Group, album mang về giải Grammy thứ hai, và album riêng It's Mostly Residual.[1]
Lá số năm đó: Tham Vũ: mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu đại vận · Phụ Mẫu]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.
Nhận xét của ban biên tập
Lá số giờ Dậu chọn theo cách đối chiếu đại vận, nên cần nhớ đây là giờ do hệ thống xác định vì Cường Vũ không có giờ sinh công khai. Điểm trúng rõ nhất là chuyện xa quê lập nghiệp và các năm 2001, 2002, 2005 khi anh làm việc với những tên tuổi lớn và đoạt Grammy.
Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1980-1989 bị chấm xấu trong khi đó là lúc anh bắt đầu chơi trumpet và nhận học bổng. Nhiều câu về tiền bạc, cha mẹ và anh chị em thì bài không có dữ liệu nên không tính vào tỷ lệ.
Bài học: đại vận điểm cao nhất vẫn chỉ xếp hạng vừa dù trùng với đỉnh cao sự nghiệp, nên chỉ nên đọc điểm như một xu hướng, không phải bản án.
Cách chúng tôi đối chiếu
- Giờ sinh do hệ thống xác định: người này chưa công bố giờ sinh. Hệ thống lập đủ 12 lá số theo 12 canh giờ; mỗi giờ được chấm 0–100 theo mức khớp với sự kiện công khai, nặng nhất là đại vận có khớp với các giai đoạn thăng trầm hay không. Giờ điểm cao nhất được chọn để viết các bảng dưới — vì giờ được xác định từ chính đời thật nên các bảng là minh họa, không phải phép thử độc lập.
- Lá số chấm trước, đời thật đặt sau: cung, sao, điểm và đại vận do hệ thống an sao tính theo cổ pháp; không chỉnh lá số cho vừa đời thật.
- Mỗi sự thật một nguồn: chỉ dùng sự kiện công khai, có trích dẫn. Không suy đoán về sức khỏe, hôn nhân hay đời tư người đang sống.
- Cách tính tỷ lệ khớp: mỗi dòng được chấm khớp, khớp một phần hoặc trượt. Tỷ lệ = (khớp + khớp một phần) / số dòng đã chấm — vì Tử Vi luận theo khuynh hướng, một nhận định đúng về hướng dù chưa đúng mọi chi tiết vẫn được tính là khớp. Mục chưa có nguồn và giai đoạn đang diễn ra không tính.
- Ghi cả chỗ trượt: tỷ lệ được đếm thẳng từ từng dòng, kể cả những dòng lá số đoán sai.
Câu hỏi thường gặp
Nguồn
Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác
Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.
Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay
Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.