Chân dung Cường Vũ
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Cường Vũ theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Nghệ sĩ trumpet jazz người Mỹ gốc Việt, từng chơi trong Pat Metheny Group, hai lần đoạt Grammy, hiện là chủ nhiệm khoa jazz Đại học Washington.

Sinh 19/09/1969 · Sài Gòn, Việt Nam Giờ xác định Dậu · tuổi Kỷ Dậu Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Cường Vũ sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Dậu (giờ này là giờ do hệ thống xác định, không có giờ sinh công khai) trúng ở hai điểm: cách Nguyệt Sinh Thương Hải báo quyền quý hiển đạt khớp với hai giải Grammy, và cung Phúc Đức báo xa quê lập nghiệp khớp với đường từ Sài Gòn sang Seattle rồi New York. Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1980-1989 bị chấm xấu trong khi đó là thập niên anh bắt đầu chơi kèn và nhận học bổng.

Giờ Dậu
khớp nhất · 66/100
Mệnh Tý: Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng)
Giờ Tỵ
khớp thứ hai · 62/100
Mệnh Thìn: Cự Môn (hãm)
Giờ Dần
khớp thứ ba · 58/100
Mệnh Mùi: vô chính diệu

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Cường Vũ: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Dậu khớp nhất nhờ đại vận 2000-2009 điểm cao đúng thời gian hai Grammy cùng Pat Metheny Group, và Quan Lộc Cơ Lương miếu hóa Khoa hợp nghề dạy nhạc, giáo sư. Giờ Tỵ đứng thứ hai vì đại vận 2001-2010 cũng cao. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Dậu: vô chính diệu
40/100
Đại vận 2002-2011 Tử Tức chỉ 3.6, đúng lúc đạt hai Grammy cùng Metheny; chỉ 2012-2021 Tài Bạch 7.4 khá, Mệnh vô chính diệu mờ nhạt.
SửuMệnh Thân: vô chính diệu
22/100
Đại vận suốt 1992-2021 chỉ 4.4-6.5, không có đỉnh nào khớp giai đoạn New York và Grammy; Mệnh, Quan, Tài đều hãm.
DầnMệnh Mùi: vô chính diệu
58/100
Đại vận 1993-2002 Phu Thê 7.0 khớp việc chuyển New York 1994 và Ragged Jack, nhưng 2003-2012 tụt 4.1 trong khi Grammy 2003 và 2006 xảy ra.
MãoMệnh Ngọ: vô chính diệu
28/100
Đại vận 1993-2002 chỉ 5.3, 2013-2022 Tài Bạch 2.2 trong khi sự nghiệp vẫn tiếp tục; Quan Lộc và Mệnh vô chính diệu.
ThìnMệnh Tỵ: Thiên Tướng (đắc)
35/100
Đại vận 2001-2010 chỉ 2.9 đúng lúc thăng hoa nhất cùng Metheny; 2011-2020 Tài Bạch 7.6 khá nhưng lệch thời điểm Grammy.
TỵMệnh Thìn: Cự Môn (hãm)
62/100
Đại vận 2001-2010 Tử Tức 6.7 khớp giai đoạn Pat Metheny Group và hai Grammy; giai đoạn 1991-2000 thấp 3.7 chưa khớp việc chuyển New York.
NgọMệnh Mão: Vũ Khúc (đắc) hóa Lộc, Thất Sát (hãm)
52/100
Đại vận 1994-2003 Phu Thê 6.8 khớp New York và nhiều hợp tác, nhưng 2004-2013 tụt 3.7 lúc Grammy 2006 và album The Way Up.
MùiMệnh Dần: Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) hóa Khoa
32/100
Đại vận 1994-2003 chỉ 4.7 và 2004-2013 chỉ 3.8, Mệnh Đồng Lương Khoa nhưng cung Tài và Di thấp, không thấy đỉnh nào.
ThânMệnh Sửu: Vũ Khúc (miếu) hóa Lộc, Tham Lang (miếu) hóa Quyền
45/100
Đại vận 2010-2019 Tài Bạch 7.0 khớp việc trio gặp Metheny 2016 và chức chủ nhiệm khoa, nhưng 2000-2009 chỉ 3.4 lúc Grammy.
Dậugiờ xác địnhMệnh Tý: Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng)
66/100
Đại vận 2000-2009 Tử Tức 6.2 khớp hai Grammy cùng Metheny; Quan Lộc Cơ Lương miếu hóa Khoa hợp nghề dạy nhạc, giáo sư đại học.
TuấtMệnh Hợi: Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) hóa Quyền
50/100
Đại vận 1994-2003 Phu Thê 6.3 khớp giai đoạn New York, nhưng 2004-2013 chỉ 3.9 và Mệnh Liêm Tham hãm khó khớp danh tiếng.
HợiMệnh Tuất: Thái Âm (miếu)
30/100
Đại vận đỉnh 8.0 ở 1984-1993 lúc còn học nhạc, rồi 1994-2003 chỉ 5.1 và 2004-2013 4.9; không khớp giai đoạn thăng hoa.

Cường Vũ là ai?

Cường Vũ (Cuong Vu) sinh ngày 19 tháng 9 năm 1969 tại Sài Gòn. Anh là nghệ sĩ kèn trumpet jazz người Mỹ gốc Việt, vừa là trưởng nhóm nhạc riêng, vừa từng là thành viên của Pat Metheny Group. Anh là người Mỹ gốc Việt đầu tiên đoạt giải Grammy.

Gia đình anh sang Seattle khi anh sáu tuổi. Lên 11 tuổi anh bắt đầu chơi trumpet, rồi nhận học bổng của Nhạc viện New England (New England Conservatory of Music). Sau khi tốt nghiệp, năm 1994 anh chuyển đến thành phố New York và lập nhóm Ragged Jack cùng Jamie Saft, Andrew D'Angelo và Jim Black.

Trong thời gian ở Pat Metheny Group, anh hai lần đoạt Grammy hạng mục Album Jazz đương đại hay nhất với Speaking of Now và The Way Up, cùng một đề cử Grammy cho bài "As It Is". Anh từng hợp tác với Laurie Anderson, David Bowie, Dave Douglas, Myra Melford, Gerry Hemingway và Mitchell Froom.

Hiện anh là phó giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa jazz tại Đại học Washington. Năm 2018 anh về Việt Nam biểu diễn loạt hòa nhạc Jazz Through Time tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Lá số Tử Vi của Cường Vũ tóm tắt

Lập theo ngày 19/09/1969, giờ Dậu — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

KỶ TỴNÔ BỘC
TỬ VI (M)
THẤT SÁT (V)
LỰC SỸ
BẠCH HỔ
KÌNH DƯƠNG (H)
PHÁ TOÁI
THIÊN THƯƠNG
L.LỘC TỒN
CANH NGỌTHIÊN DI (THÂN)
PHÚC ĐỨC
LỘC TỒN
TAM THAI
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
HỒNG LOAN
BÁC SỸ
HỎA TINH (Đ)
LƯU HÀ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
TÂN MÙITẬT ÁCH
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
QUẢ TÚ
ĐIẾU KHÁCH
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
LINH TINH (H)
THIÊN SỨ
NHÂM THÂNTÀI BẠCH
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
THIÊN TRÙ
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
TRỰC PHÙ
PHỤC BINH
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
MẬU THÌNQUAN LỘC
THIÊN CƠ (M)
THIÊN LƯƠNG (M)
LONG ĐỨC
THANH LONG
HÓA KHOA
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA QUYỀN
✦ CƯỜNG VŨ ✦

📅 19/9/1969 (Dương Lịch) · giờ Dậu
📅 8/8/1969 (Âm Lịch) · giờ Dậu
🎂 58 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Kỷ Dậu  ·  Mệnh: Đại Dịch Thổ (Đất một khu lớn)
Cục: Thủy Nhị Cục  ·  Mệnh: Tý · Thân: Ngọ

Năm Ngọ — Tuổi 58
Đại vận: Mùi (52–61t) ● 4.6đ
Tiểu hạn: Tuất · Phu Thê
Lưu đại hạn: Tuất · Phu Thê

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 09:38
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUTỬ TỨC
LIÊM TRINH (H)
PHÁ QUÂN (H)
THIÊN QUAN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN TÀI
THÁI TUẾ
ĐẠI HAO (Đ)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KỴ
ĐINH MÃOĐIỀN TRẠCH
THIÊN TƯỚNG (H)
HỮU BẬT
THIÊN THỌ
THIÊN GIẢI
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
TIỂU HAO (Đ)
THIÊN HƯ (H)
GIÁP TUẤTPHU THÊ
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
BÍNH DẦNPHÚC ĐỨC
THÁI DƯƠNG (V)
CỰ MÔN (V)
TƯỚNG QUÂN
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN PHÚC
ĐỊA GIẢI
QUỐC ẤN
TỬ PHÙ
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.BẠCH HỔ
ẤT SỬUPHỤ MẪU
VŨ KHÚC (M)
THAM LANG (M)
TẤU THƯ
VĂN XƯƠNG (Đ)
VĂN KHÚC [K] (Đ)
LONG TRÌ
PHƯỢNG CÁC
HOA CÁI
GIẢI THẦN
HÓA LỘC
HÓA QUYỀN
QUAN PHÙ
L.HÓA KHOA
GIÁP TÝMỆNH
THIÊN ĐỒNG (V)
THÁI ÂM (V)
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
THIÊN HỶ
THIẾU ÂM
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯL.HÓA LỘC
ẤT HỢIHUYNH ĐỆ
THIÊN PHỦ (Đ)
HỶ THẦN
TẢ PHỤ
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
ĐẨU QUÂN
PHONG CÁO
ĐƯỜNG PHÙ
TANG MÔN (H)
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Kỷ Dậu
Cục
Thủy Nhị Cục
Cung Mệnh
Tý · Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng)
Cung Thân
Ngọ · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Nô Bộc (5,6)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (5,4)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,4)
Mệnh nạp âm
Thổ

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,2/10 Thái Âm ở cung Tý như trăng sinh trên biển: quyền quý, hiển đạt.Lá số gốc: Nguyệt Sinh Thương Hải: Thái Âm tọa thủ tại Tý → như trăng sinh trên biển, quyền quý hiển đạt. Hai giải Grammy và vị trí chủ nhiệm khoa jazz ở một trường đại học lớn là sự hiển đạt rõ ràng trong nghề.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,2/10 Thiên Đồng gặp cát tinh: phú quý, có uy danh.Lá số gốc: Thiên Đồng + cát tinh: phú quý, uy danh Đúng phần uy danh (Grammy, cộng tác với tên tuổi lớn); phần phú quý về tiền bạc thì bài không ghi gì.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,2/10 Khôi Việt gặp cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng phần lãnh đạo (chủ nhiệm khoa jazz); phần sớm hiển đạt chưa rõ vì các giải Grammy đến khi anh đã ngoài ba mươi.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. Đúng phần dạy học (giáo sư, chủ nhiệm khoa); phần thầy thuốc thì không có, và danh tiếng chính của anh đến từ biểu diễn chứ không phải giảng dạy.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 2,4/10 Tuần hoặc Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán.Lá số gốc: Tuần/Triệt án ngữ Phúc Đức: xa quê lập nghiệp, họ hàng ly tán Sinh ở Sài Gòn, sáu tuổi sang Seattle, sau đó dựng sự nghiệp ở New York: xa quê rõ ràng. Phần họ hàng ly tán thì bài không nói.[1] Khớp
Nô Bộcđiểm 5,6/10 Được nhiều người kính nể, hay lui tới chỗ quyền quý; ra ngoài hưởng nhiều tài lộc.Lá số gốc: [Thất Sát, Tử Vi] Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc. Đúng phần được kính nể và làm việc với nhiều tên tuổi lớn; phần tài lộc thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 3,3/10 Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may, buôn bán phát tài.Lá số gốc: Lộc tại Thiên Di: dễ kiếm tiền, gặp may mắn, buôn bán phát tài Bài không nói gì về thu nhập hay làm ăn, không đủ cơ sở để chấm. Chưa kiểm chứng
Tài Bạchđiểm 3,3/10 Tài Bạch vô chính diệu có Tuần hoặc Triệt: đầu khổ sau sung túc.Lá số gốc: Tài Bạch vô chính diệu + Tuần/Triệt: đầu khổ sau sung túc Bài không nói gì về hoàn cảnh tiền bạc lúc nhỏ hay về sau. Chưa kiểm chứng
Phụ Mẫuđiểm 5,4/10 Cha mẹ có danh chức.Lá số gốc: [Văn Xương, Văn Khúc] Cha mẹ có danh chức. Bài không nhắc đến cha mẹ. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 4/10 Anh chị em khá giả nhưng không ở gần nhau.Lá số gốc: [Thiên Mã] Anh chị em khá giả, nhưng không ở gần nhau. Bài không nhắc đến anh chị em. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
2–11 tuổi1970–1979 Mệnh (Tý)Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng) 4,9/10 · Trung bình Sinh ở Sài Gòn, năm sáu tuổi cùng gia đình sang Seattle: một thập niên đổi đời nhưng chỉ có mốc di cư, không có thành tựu hay sa sút nào khác được ghi.[1]Điểm 4.9 mức vừa, hợp với một quãng nhiều xáo trộn mà bài không ghi nổi bật tốt xấu. Khớp
12–21 tuổi1980–1989 Huynh Đệ (Hợi)Thiên Phủ (đắc) 3,8/10 · Kém Anh bắt đầu chơi trumpet năm 11 tuổi và sau đó nhận học bổng nhạc viện: đây là quãng đặt nền, có bước tiến rõ chứ không phải sa sút.[1]Điểm 3.8 xếp hạng xấu, nhưng thập niên này là lúc anh vào nghề và nhận học bổng, nên không khớp. Trượt
22–31 tuổi1990–1999 Phu Thê (Tuất)vô chính diệu 4,4/10 · Trung bình Chuyển đến New York năm 1994, lập nhóm Ragged Jack và thu âm với nhiều nghệ sĩ: bước tiến rõ, nghiêng hẳn về tốt.[1]Hạng vừa với điểm 4.4 nghiêng hẳn về một phía vì thập niên này là quãng khởi nghiệp thành công, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
32–41 tuổi2000–2009 Tử Tức (Dậu)Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm) 6,2/10 · Trung bình Thập niên anh vào Pat Metheny Group, ra Speaking of Now (2002) và The Way Up (2005), hai Grammy, cộng tác với David Bowie và Laurie Anderson: đỉnh cao sự nghiệp, nghiêng hẳn về tốt.[1]Điểm 6.2 là cao nhất trong các đại vận đã qua nhưng chỉ xếp hạng vừa; thập niên này lại là đỉnh rõ rệt nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
42–51 tuổi2010–2019 Tài Bạch (Thân)vô chính diệu 5,1/10 · Trung bình Anh tiếp tục ra album riêng (Leaps of Faith, Holy Abyss, Cuong Vu Trio Meets Pat Metheny) và làm chủ nhiệm khoa jazz: một thập niên đều đặn, không bước ngoặt lớn như thập niên trước.[1]Điểm 5.1 hạng vừa hợp với một quãng ổn định, nhiều việc nhưng không có đỉnh cao mới. Khớp
52–61 tuổi2020–2029 Tật Ách (Mùi)vô chính diệu 4,6/10 · Trung bình Anh đang giữ chức phó giáo sư kiêm chủ nhiệm khoa jazz và tiếp tục hợp tác âm nhạc, thập niên còn đang diễn ra.Đại vận hiện tại, chưa thể kết luận khớp hay trượt. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1997 Khớp một phần
Năm Đinh Sửu · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Ra album Ragged Jack (Avant) và tham gia nhiều đĩa của Dave Douglas, Jeff Song, Chris Speed.[1]

Lá số năm đó: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, làm ăn càng phát đạt.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu thái tuế · Phụ Mẫu]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Quan Lộc · Hóa Kỵ → Phúc Đức
2001 Khớp
Năm Tân Tỵ · 33 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Cộng tác với David Bowie và Laurie Anderson trong cùng một năm.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng cung Tử Vi: được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Tử Vi [lưu thái tuế · Nô Bộc]: Được nhiều người kính nể, hay lui tới những chỗ quyền quý. Ra ngoài, được hưởng nhiều tài lộc.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
2002 Khớp
Năm Nhâm Ngọ · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: Phát hành Speaking of Now cùng Pat Metheny Group, album mang về giải Grammy đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ: càng xa nhà càng gặp may, được lui tới chỗ quyền quý.Lá số gốc: Thiên Lương đồng cung Thiên Cơ [lưu đại vận · Quan Lộc]: Càng xa nhà càng gặp nhiều may mắn, hay được lui tới chỗ quyền quý, được nhiều người tôn kính vị nể.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Nô Bộc · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
2005 Khớp
Năm Ất Dậu · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tử Tức · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Phát hành The Way Up cùng Pat Metheny Group, album mang về giải Grammy thứ hai, và album riêng It's Mostly Residual.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu đại vận · Phụ Mẫu]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Nô Bộc · Hóa Kỵ → Mệnh

Nhận xét của ban biên tập

Lá số giờ Dậu chọn theo cách đối chiếu đại vận, nên cần nhớ đây là giờ do hệ thống xác định vì Cường Vũ không có giờ sinh công khai. Điểm trúng rõ nhất là chuyện xa quê lập nghiệp và các năm 2001, 2002, 2005 khi anh làm việc với những tên tuổi lớn và đoạt Grammy.

Chỗ trượt rõ nhất là đại vận 1980-1989 bị chấm xấu trong khi đó là lúc anh bắt đầu chơi trumpet và nhận học bổng. Nhiều câu về tiền bạc, cha mẹ và anh chị em thì bài không có dữ liệu nên không tính vào tỷ lệ.

Bài học: đại vận điểm cao nhất vẫn chỉ xếp hạng vừa dù trùng với đỉnh cao sự nghiệp, nên chỉ nên đọc điểm như một xu hướng, không phải bản án.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Cường Vũ sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Cường Vũ sinh ngày 19/09/1969 tại Sài Gòn, Việt Nam, năm âm lịch Kỷ Dậu — tuổi Dậu. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Dậu khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Cường Vũ mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tý với chính tinh Thiên Đồng (vượng), Thái Âm (vượng); cung Thân cư Thiên Di (Ngọ); Thủy Nhị Cục. Cung mạnh nhất là Nô Bộc, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Cường Vũ có đúng không?
Đúng ở một số điểm: xa quê lập nghiệp, được người có danh tiếng cộng tác, dạy học. Trượt ở đại vận tuổi 12-21 và nhiều câu bài không ghi nên không kiểm chứng được. Giờ sinh Dậu là giờ do hệ thống xác định.
Cường Vũ sinh giờ nào?
Không có giờ sinh công khai. Giờ Dậu được chọn vì đại vận khớp nhất với đời thật, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — Cuong Vu
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.