Chân dung Đàm Vĩnh Hưng
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Đàm Vĩnh Hưng theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Ca sĩ Việt Nam, biệt danh Mr. Đàm, nổi tiếng với các liveshow lớn và dòng nhạc xưa Dạ khúc cho tình nhân.

Sinh 02/10/1971 · Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Việt Nam Giờ xác định Mão · tuổi Tân Hợi Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Đàm Vĩnh Hưng sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Mão (giờ sinh là giờ do hệ thống xác định) trúng ở nhịp đại vận: thập niên 1994–2003 và 2004–2013 điểm cao, đúng lúc anh nổi tiếng rồi lên đỉnh với các liveshow lớn. Chỗ trượt rõ nhất là câu nói thành công không bền và câu nói có tới tám anh chị em.

Giờ Mão
khớp nhất · 82/100
Mệnh Ngọ: Thiên Cơ (đắc)
Giờ Hợi
khớp thứ hai · 80/100
Mệnh Tuất: vô chính diệu
Giờ Tý
khớp thứ ba · 50/100
Mệnh Dậu: Thái Âm (miếu)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Đàm Vĩnh Hưng: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Mão khớp nhất vì đại vận thấp thời cơ cực (1984-1993), rồi hai đại vận liền 7.7 và 7.4 phủ trọn hit 2001 đến các liveshow đỉnh cao 2007-2010, sau đó hạ nhẹ. Giờ Hợi đứng thứ hai, rất gần với đường vận gần như giống hệt. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Dậu: Thái Âm (miếu)
50/100
Đại vận 1996-2005 điểm 8.1 khớp bước ra hit 2001, nhưng 2006-2015 chỉ 3.6 trong khi đây là thời đỉnh cao liveshow 2007-2010, lệch.
SửuMệnh Thân: Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu)
32/100
Đại vận 2006-2015 chỉ 2.6 trái hẳn giai đoạn đỉnh cao 2007-2010; 1996-2005 chỉ 4.1 dù là lúc nổi tiếng, nên khớp kém.
DầnMệnh Mùi: Tử Vi (đắc), Phá Quân (vượng)
42/100
Đại vận 1994-2003 chỉ 3.4 chưa khớp bước nổi tiếng 2001; 2004-2013 vừa 5.4. Chỉ 2014-2023 cao 7.9 có khớp phần nào.
Mãogiờ xác địnhMệnh Ngọ: Thiên Cơ (đắc)
82/100
Đại vận 1984-1993 thấp 3.4 khớp thuở cơ cực; 1994-2003 7.7 và 2004-2013 7.4 trùng hit 2001, liveshow lớn 2007-2010; 2014-2023 hạ 4.1.
ThìnMệnh Tỵ: Thái Dương (miếu) hóa Quyền
38/100
Đại vận 1992-2001 cao 7.9 nhưng 2002-2011 chỉ 3.8 đúng thời nổi tiếng và liveshow kỷ lục, nên lệch rõ.
TỵMệnh Thìn: Vũ Khúc (miếu)
28/100
Đại vận 1992-2001 chỉ 4.5 và 2002-2011 chỉ 3.0, hai giai đoạn then chốt đều thấp, không khớp đường danh tiếng.
NgọMệnh Mão: Thiên Tướng (hãm)
45/100
Đại vận 1983-1992 thấp 2.0 khớp thuở khó, nhưng 1993-2002 3.9 và 2003-2012 5.1 chưa đủ cao cho giai đoạn thăng hoa.
MùiMệnh Dần: Thái Dương (vượng) hóa Quyền, Cự Môn (vượng) hóa Lộc
44/100
Đại vận 1993-2002 5.8 và 2003-2012 5.7 ở mức trung bình, không phân biệt được giai đoạn nổi tiếng; Mệnh khá yếu.
ThânMệnh Sửu: Thiên Phủ (bình)
36/100
Đại vận 1995-2004 cao 7.7 hợp hit 2001 nhưng 2005-2014 chỉ 3.8, trong khi 2007-2010 là đỉnh cao liveshow.
DậuMệnh Tý: Thái Dương (hãm) hóa Quyền
34/100
Đại vận 1995-2004 5.3 và 2005-2014 3.8 thấp đúng lúc sự nghiệp bứt phá, trái với bài viết.
TuấtMệnh Hợi: Thiên Phủ (đắc)
48/100
Mệnh Thiên Phủ 7.4 khá hợp; 2013-2022 8.1 hợp chuỗi dự án 20 năm, nhưng 1993-2002 chỉ 4.0 chưa khớp bước nổi tiếng.
HợiMệnh Tuất: vô chính diệu
80/100
Đại vận 1983-1992 thấp 3.6 khớp thuở cơ cực; 1993-2002 7.8 và 2003-2012 7.6 trùng hit 2001 và đỉnh liveshow; 2013-2022 hạ 3.9.

Đàm Vĩnh Hưng là ai?

Huỳnh Minh Hưng, nghệ danh Đàm Vĩnh Hưng hay Mr. Đàm, sinh ngày 2 tháng 10 năm 1971, quê gốc Điện Bàn, Quảng Nam, lớn lên tại Sài Gòn trong một gia đình Công giáo. Thuở trẻ anh sống cơ cực, làm nhiều nghề như hớt tóc, làm tóc và hát phụ cho các chương trình ca nhạc.

Anh sinh hoạt văn nghệ từ năm 1991, đoạt giải nhất cuộc thi giọng ca trẻ quận 10 năm 1992 rồi đi hát chuyên nghiệp. Năm 1998, sau 8 lần đi thi, anh đoạt Giải tư Tiếng hát truyền hình TP. Hồ Chí Minh. Từ 2000 đến 2001 anh đoạt giải nhất cuộc bình chọn giọng ca xuất sắc, rồi nổi tiếng với hit Bình minh sẽ mang em đi (năm 2001).

Các liveshow lần lượt đánh dấu sự nghiệp: Trái tim hát (2003), Giờ H (2004), Thương hoài ngàn năm (2007) và Dạ tiệc trắng (2008) lập hai kỷ lục liveshow Việt Nam. Anh được gọi là Quý ông nhạc Việt, rồi làm quỹ từ thiện Mr. Đàm và Em năm 2010.

Thập niên 2010 anh tiếp tục với Thương hoài ngàn năm 2 (2014), Diamond Show kỷ niệm 20 năm ca hát (2016), huấn luyện viên Thần tượng Bolero và liveshow Sài Gòn Bolero & Hưng (2017). Năm 2023 anh khép lại chuỗi album Dạ khúc cho tình nhân, và năm 2024 có đêm nhạc Ngày em thắp sao trời.

Lá số Tử Vi của Đàm Vĩnh Hưng tóm tắt

Lập theo ngày 02/10/1971, giờ Mão — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

QUÝ TỴHUYNH ĐỆ
TƯỚNG QUÂN
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
THIÊN TÀI
PHONG CÁO
QUỐC ẤN
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (H)
L.LỘC TỒN
GIÁP NGỌMỆNH
THIÊN CƠ (Đ)
LONG ĐỨC
THIÊN KHÔI
THIÊN TRÙ
TIỂU HAO (H)
HỎA TINH (Đ)
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA QUYỀN
ẤT MÙIPHỤ MẪU
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG [K] (Đ)
VĂN KHÚC [K] (Đ)
ÂN QUANG
THIÊN QUÝ
HOA CÁI
ĐẨU QUÂN
BẠCH HỔ
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA KHOA
BÍNH THÂNPHÚC ĐỨC
PHÚC ĐỨC
LỰC SỸ
THIÊN ĐỨC
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
KÌNH DƯƠNG (H)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNPHU THÊ
THÁI DƯƠNG (V)
TẤU THƯ
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
LƯU HÀ
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LA
✦ ĐÀM VĨNH HƯNG ✦

📅 2/10/1971 (Dương Lịch) · giờ Mão
📅 14/8/1971 (Âm Lịch) · giờ Mão
🎂 56 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Hợi  ·  Mệnh: Thoa Xuyến Kim (Vàng làm trang sức)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Ngọ · Thân: Tý

Năm Ngọ — Tuổi 56
Đại vận: Sửu (54–63t) ● 3.4đ
Tiểu hạn: Ngọ · Mệnh
Lưu đại hạn: Thân · Phúc Đức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:54
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUĐIỀN TRẠCH
THIÊN PHỦ (B)
LỘC TỒN
THIÊN QUAN
THAI PHỤ
BÁC SỸ
ĐIẾU KHÁCH
PHÁ TOÁI
TÂN MÃOTỬ TỨC
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
PHI LIÊM
HỮU BẬT
LONG TRÌ
THIÊN GIẢI
QUAN PHÙ
MẬU TUẤTQUAN LỘC
THÁI ÂM (M)
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
ĐỊA VÕNG
CANH DẦNTÀI BẠCH
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
HỶ THẦN
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
CÔ THẦN
ĐỊA GIẢI
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU ÂM
ĐỊA KIẾP (Đ)
L.BẠCH HỔL.HÓA LỘC
KỶ SỬUTẬT ÁCH
THIÊN TƯỚNG (Đ)
TANG MÔN (H)
BỆNH PHÙ
LINH TINH (H)
THIÊN SỨ
MẬU TÝTHIÊN DI (THÂN)
CỰ MÔN (V)
TAM THAI
ĐÀO HOA
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
ĐẠI HAO (H)
THIÊN KHÔNG
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
KỶ HỢINÔ BỘC
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
TẢ PHỤ
PHƯỢNG CÁC
THIÊN THỌ
GIẢI THẦN
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
THIÊN THƯƠNG
L.HÓA KỴ
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Hợi
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Ngọ · Thiên Cơ (đắc)
Cung Thân
Tý · cư Thiên Di
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (6)
Cung yếu nhất
Huynh Đệ (2,2)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 3,1/10 Khôi Việt hội cát tinh: tài giỏi, sớm hiển đạt, phú quý.Lá số gốc: Khôi/Việt + cát tinh: tài văn võ, lãnh đạo giỏi, sớm hiển đạt, phú quý sống lâu Đúng phần có tài và về sau phú quý; phần sớm hiển đạt thì không: anh phải thi 8 lần mới đoạt giải tư năm 1998 và chỉ nổi tiếng từ 2001.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,1/10 Cung Mệnh Bại địa: dù gặp vận tốt cũng không bền, như hoa sớm nở tối tàn.Lá số gốc: Bại Địa: Cung Mệnh là Bại địa → dù gặp vận tốt cũng chẳng bền lâu, như hoa sớm nở tối tàn. Trái với đời thật: sự nghiệp kéo dài hơn hai thập niên từ 2001, vẫn ra album và liveshow đến năm 2023–2024.[1] Trượt
Mệnhđiểm 3,1/10 Song Hao thủ Mệnh: tiêu tiền nhiều, thích chơi bời, có lúc túng thiếu.Lá số gốc: Song Hao thủ Mệnh: tiêu hóa kém, thích chơi bời, tiêu tiền nhiều, túng thiếu, ly tổ Đúng phần tiêu xài xa hoa, khoe của; phần túng thiếu thì bài không ghi, trái lại anh nổi tiếng giàu có.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 3,1/10 Hỏa Linh đắc: can đảm, dũng mãnh, chí khí hiên ngang.Lá số gốc: Hỏa/Linh đắc: can đảm, dũng mãnh, chí khí hiên ngang Đúng phần chí khí bền bỉ, thi tám lần mới đoạt giải; phần can đảm dũng mãnh thì bài không nói tới.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 3,7/10 Nên chuyên nghề thầy thuốc; nếu dạy học cũng nổi tiếng.Lá số gốc: [Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương] Nên chuyên nghề thầy thuốc, nếu dạy học cũng nổi tiếng. Đúng phần dạy dắt: anh ngồi ghế huấn luyện viên và có học trò đạt quán quân; sai phần nghề thầy thuốc, nghề chính của anh là ca sĩ.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 5,3/10 Hóa Lộc ở Thiên Di: tài lộc đến từ bên ngoài, xuất ngoại nhiều cơ hội.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Đúng phần sản phẩm của anh có thị trường hải ngoại; phần xuất ngoại làm ăn và tài lộc chủ yếu từ bên ngoài thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 3,3/10 Thiên Phủ ở Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp.Lá số gốc: Thiên Phủ tại Điền Trạch: được hưởng tổ nghiệp Trái với đời thật: anh khởi đầu từ tuổi trẻ cơ cực, tự làm nhiều nghề để sống, không thấy nói thừa hưởng tổ nghiệp.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 2,8/10 Không Kiếp đắc ở Tài Bạch: hoạnh phát hoạnh phá.Lá số gốc: Không/Kiếp đắc tại Tài Bạch: hoạnh phát hoạnh phá Đúng phần phát lên giàu có, đầu tư lớn cho liveshow; phần phá thì chỉ thấy chuyện mất đồ quý, không thấy sa sút tài chính.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 2,2/10 Tràng Sinh: thêm tám người anh chị em.Lá số gốc: [Tràng Sinh] Thêm tám người anh chị em. Trái với đời thật: bài chỉ ghi anh có một người em ruột.[1] Trượt
Nô Bộcđiểm 5,7/10 Tả Phù Hữu Bật: gặp nhiều người giúp đỡ.Lá số gốc: [Tả Phù, Hữu Bật] Gặp nhiều người giúp đỡ. Bài ghi nhiều đồng nghiệp và nghệ sĩ đến ủng hộ các liveshow của anh.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1974–1983 Mệnh (Ngọ)Thiên Cơ (đắc) 4,1/10 · Trung bình Bài chỉ ghi anh lớn lên ở Sài Gòn và sinh hoạt ca đoàn nhà thờ từ nhỏ, không có sự kiện nổi bật có năm trong 1974–1983.Bài không có dữ kiện đủ để so điểm 4.1 với thập niên này. Chưa kiểm chứng
14–23 tuổi1984–1993 Huynh Đệ (Tỵ)vô chính diệu 3,4/10 · Kém Tuổi trẻ cơ cực, làm nhiều nghề, nhưng cuối thập niên đã sinh hoạt câu lạc bộ ca sĩ trẻ (1991) và đoạt giải nhất năm 1992.[1]Điểm thấp 3.4 khớp phần cơ cực, nhưng thập niên này cũng có bước vào nghề năm 1992 nên không thuần khó. Khớp một phần
24–33 tuổi1994–2003 Phu Thê (Thìn)Thái Dương (vượng) hóa Quyền 7,7/10 · Thuận Giải tư năm 1998, giải nhất bình chọn 2000–2001, hit đầu tiên năm 2001 và liveshow đầu tay năm 2003.[1]Điểm cao 7.7 khớp giai đoạn từ vô danh bước lên nổi tiếng. Khớp
34–43 tuổi2004–2013 Tử Tức (Mão)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,4/10 · Thuận Giờ H (2004), Thương hoài ngàn năm (2007), Dạ tiệc trắng lập hai kỷ lục (2008), tour Người tình (2009).[1]Điểm cao 7.4 khớp thập niên đỉnh cao danh tiếng của anh. Khớp
44–53 tuổi2014–2023 Tài Bạch (Dần)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 4,1/10 · Trung bình Vẫn nhiều dự án lớn như Thương hoài ngàn năm 2, Diamond Show, Sài Gòn Bolero & Hưng, nghiêng về thịnh hơn là khó.[1]Điểm trung bình 4.1 không phản ánh được thập niên bận rộn, nghiêng hẳn về thành tựu. Khớp một phần
54–63 tuổi2024–2033 Tật Ách (Sửu)Thiên Tướng (đắc) 3,4/10 · Kém Đại vận hiện tại, từ 2024: đêm nhạc Ngày em thắp sao trời tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.Mới đi được hai năm nên chưa thể kết luận điểm 3.4. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2007 Khớp
Năm Đinh Hợi · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Liveshow Thương hoài ngàn năm, anh được gọi là Quý ông nhạc Việt.[1]

Lá số năm đó: Tham Vũ: mọi sự hanh thông, danh tài hưng vượng, kinh doanh càng phát đạt.Lá số gốc: Tham Vũ [lưu thái tuế, đại vận]: Mọi sự hành thông, danh tài hưng vượng, nếu kinh doanh lại càng phát đạt.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Thiên Di
2008 Khớp một phần
Năm Mậu Tý · 38 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Thiên Di

Đời thật: Dạ tiệc trắng lập hai kỷ lục liveshow Việt Nam.[1]

Lá số năm đó: Phú quý đến mức không thể ngờ, nhưng cần nhận vai phụ tá.Lá số gốc: Mệnh vô chính diệu đắc tam không phú quý khả kỳ [tiểu hạn, lưu thái tuế, lưu đại vận]: Mệnh không có chính tinh nhưng đắc ba Không và Song Lộc, phú quý đến mức không thể ngờ được. Cần là con một và nhận vai trò phụ tá.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Mệnh
2014 Khớp
Năm Giáp Ngọ · 44 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Họp báo và dàn dựng liveshow Thương hoài ngàn năm 2 quy mô lớn.[1]

Lá số năm đó: Khôi Việt: có danh chức lớn, nắm đầu mối những công việc lớn.Lá số gốc: Khôi, Việt [tiểu hạn, lưu thái tuế, đại vận, lưu đại vận]: Có danh chức lớn, nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được nắm giữ đầu mối những công việc lớn.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phụ Mẫu · Hóa Khoa → Tử Tức · Hóa Kỵ → Phu Thê
2017 Khớp
Năm Đinh Dậu · 47 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Huấn luyện viên Thần tượng Bolero, liveshow Sài Gòn Bolero & Hưng.[1]

Lá số năm đó: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc: quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.Lá số gốc: Thiên Phủ đồng cung Vũ Khúc [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Thiên Di

Nhận xét của ban biên tập

Điểm trúng rõ nhất là nhịp đại vận: hai thập niên 1994–2003 và 2004–2013 điểm cao, đúng lúc anh từ người đi thi nhiều lần thành ngôi sao với các liveshow kỷ lục. Câu nói về người giúp đỡ cũng khớp với danh sách nghệ sĩ góp mặt.

Chỗ trượt: câu cung Mệnh nói thành công không bền thì đời thật ngược lại, câu Điền Trạch nói hưởng tổ nghiệp trái với tuổi trẻ cơ cực, và số anh chị em lệch hẳn. Đại vận 2014–2023 chỉ 4.1 trong khi anh vẫn làm nhiều dự án lớn.

Bài học: giờ sinh ở đây là giờ do hệ thống xác định, nên chỉ nên đọc phần nhịp đại vận như một gợi ý, đừng coi từng câu là sự thật.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Đàm Vĩnh Hưng sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Đàm Vĩnh Hưng sinh ngày 02/10/1971 tại Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Việt Nam, năm âm lịch Tân Hợi — tuổi Hợi. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Mão khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Đàm Vĩnh Hưng mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Ngọ với chính tinh Thiên Cơ (đắc); cung Thân cư Thiên Di (Tý); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Huynh Đệ.
Lá số tử vi của Đàm Vĩnh Hưng có đúng không?
Đúng ở nhịp đại vận: hai thập niên 1994–2013 điểm cao trùng giai đoạn nổi tiếng và đỉnh cao liveshow. Nhưng một số câu như thành công không bền hay có tám anh chị em thì trái với bài viết.
Đàm Vĩnh Hưng có giờ sinh công khai không?
Không. Trang này chọn giờ Mão vì đường đại vận của giờ đó khớp đời thật nhất, đây là giờ do hệ thống xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Đàm Vĩnh Hưng
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.