Chân dung Hoàng Xuân Vinh
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Xác Định Giờ Sinh · 12 lá số

Xác định giờ sinh Hoàng Xuân Vinh theo Tử Vi: 12 giờ, giờ nào khớp đời nhất?

Xạ thủ Việt Nam, người đầu tiên giành huy chương vàng Thế vận hội cho thể thao nước nhà (Rio 2016).

Sinh 06/10/1974 · Sơn Tây, Hà Nội, Việt Nam Giờ xác định Ngọ · tuổi Giáp Dần Giờ sinh: chưa công bố — giờ trên do hệ thống xác định (độ tin cậy vừa)

Hoàng Xuân Vinh sinh giờ nào? Tử Vi xác định ra sao

Lá số giờ Ngọ (xác định, vì không có giờ sinh công khai) trúng rõ ở đại vận 2009–2018 điểm cao trùng đỉnh sự nghiệp và ở cung Phụ Mẫu yếu khớp tuổi thơ thiếu thốn. Trượt ở câu 'tiền đồ trắc trở' của cung Mệnh, ở số anh chị em và ở đại vận 1989–1998 bị chấm xấu trong khi anh đã bước vào quân ngũ và vô địch toàn quân.

Giờ Ngọ
khớp nhất · 80/100
Mệnh Mão: Thái Âm (hãm)
Giờ Tuất
khớp thứ hai · 74/100
Mệnh Hợi: Thái Dương (hãm) hóa Kỵ
Giờ Dần
khớp thứ ba · 66/100
Mệnh Mùi: Thái Dương (đắc) hóa Kỵ, Thái Âm (đắc)

Điểm 0–100 = mức lá số giờ đó khớp đời thật. Giờ được xác định BẰNG cách đối chiếu với đời thật, nên đây không phải phép thử độc lập như hồ sơ có giờ sinh khai sinh. Cách chấm

12 lá số của Hoàng Xuân Vinh: giờ nào khớp đời nhất?

Giờ Ngọ khớp nhất vì đại vận 2009–2018 điểm cao 7.7 phủ đúng chuỗi thăng hoa London, vô địch châu Á, thế giới và vàng Rio 2016, còn 1989–1998 thấp khớp quãng chưa theo nghiệp. Giờ Tuất theo sau thứ hai với đại vận 2009–2018 là 7.6. Đây là giờ do hệ thống xác định vì không có giờ sinh công khai.

GiờCung MệnhĐiểm khớpVì sao
TýMệnh Dậu: vô chính diệu
45/100
Đại vận 2007–2016 Điền Trạch chỉ 3.6 trong khi đây là giai đoạn đỉnh cao (vô địch thế giới 2013, vàng Rio 2016); Mệnh vô chính diệu khó khớp chân dung bền bỉ.
SửuMệnh Thân: Liêm Trinh (vượng) hóa Lộc
60/100
Đại vận 1997–2006 Phúc Đức 7 khớp lúc vào đội tuyển và thắng SEA Games đầu, nhưng 2007–2016 chỉ 5.6 và 2017–2026 xuống 4 còn hợp phần chững sau 2017.
DầnMệnh Mùi: Thái Dương (đắc) hóa Kỵ, Thái Âm (đắc)
66/100
Đại vận 2008–2017 Điền Trạch 6.9 phủ trọn London, vô địch châu Á, thế giới và Rio; Mệnh Nhật Nguyệt đắc hợp người kiên trì, nhưng 1998–2007 chỉ 5.2 và 2018–2027 lên 7.4 lệch sau 2017.
MãoMệnh Ngọ: Vũ Khúc (vượng) hóa Khoa, Thiên Phủ (miếu)
32/100
Đại vận 2008–2017 chỉ 4.5 và 1998–2007 chỉ 3.1 đúng thời kỳ gặt vàng SEA Games liên tiếp, lệch nặng; Thiên Di Thất Sát 1.9 không hợp danh tiếng quốc tế.
ThìnMệnh Tỵ: Thái Dương (miếu) hóa Kỵ
48/100
Đại vận 2006–2015 chỉ 3.8 nhưng gồm vô địch châu Á, thế giới; 2016–2025 lên 5.7 không nổi bật cho vàng Rio, còn 1986–1995 điểm 7.7 lệch tuổi thơ nghèo khó.
TỵMệnh Thìn: Vũ Khúc (miếu) hóa Khoa
55/100
Đại vận 1996–2005 Phúc Đức 7.9 khớp bước vào chuyên nghiệp năm 1999, nhưng 2006–2015 chỉ 5.1 và 2016–2025 chỉ 4.3 thấp đúng lúc vàng Olympic.
Ngọgiờ xác địnhMệnh Mão: Thái Âm (hãm)
80/100
Đại vận 2009–2018 Điền Trạch 7.7 phủ London, vô địch thế giới và vàng Rio; 1989–1998 chỉ 2.9 khớp quãng chưa theo nghiệp bắn súng; Quan Lộc Thiên Lương đắc hợp con đường quân đội kỷ luật.
MùiMệnh Dần: Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu)
30/100
Đại vận 2009–2018 chỉ 4 trong lúc đạt đỉnh cao nhất sự nghiệp và 1999–2008 chỉ 3; đỉnh 2019–2028 là 8.6 lại sau giai đoạn chững, ngược với bài.
ThânMệnh Sửu: vô chính diệu
28/100
Đại vận 2005–2014 Điền Trạch chỉ 2.4 trong khi 2006 ASIAD huy chương, 2011 SEA Games vàng, 2012 vô địch châu Á; 2015–2024 chỉ 5.3 cho vàng Rio, lệch.
DậuMệnh Tý: vô chính diệu
50/100
Đại vận 1995–2004 Phúc Đức 7.4 và 2005–2014 6.8 khớp chặng đi lên, nhưng 2015–2024 chỉ 3.1 đúng lúc vàng và bạc Rio 2016 nên lệch mốc quan trọng nhất.
TuấtMệnh Hợi: Thái Dương (hãm) hóa Kỵ
74/100
Đại vận 2009–2018 Điền Trạch 7.6 phủ đỉnh cao 2012–2016, 1989–1998 chỉ 3.6 khớp thời chưa vào nghiệp; Mệnh Thái Dương hãm hóa Kỵ hợp những lần hụt hẫng sát nút.
HợiMệnh Tuất: Vũ Khúc (miếu) hóa Khoa
38/100
Đại vận 2009–2018 chỉ 4.1 trong lúc anh đạt đỉnh cao nhất, đỉnh 8.4 lại ở 2019–2028 sau giai đoạn chững; Thiên Di Tham Lang 1.4 không hợp danh tiếng quốc tế.

Hoàng Xuân Vinh là ai?

Hoàng Xuân Vinh sinh ngày 6 tháng 10 năm 1974 tại thị xã Sơn Tây, sau về Hà Nội sống trong căn nhà nhỏ trên phố Thụy Khuê. Gia đình nghèo, bố anh là bộ đội, không lo được nhiều cho hai anh em. Học hết cấp ba, anh tình nguyện nhập ngũ và vào Trường Sĩ quan Công binh.

Anh theo nghiệp bắn súng chuyên nghiệp khá muộn. Năm 1998 anh vô địch giải bắn súng toàn quân đội, năm 1999 vào đội tuyển quốc gia khi đã 26 tuổi. Từ SEA Games 21 trở đi, anh liên tục giành huy chương, trong đó nhiều tấm vàng cá nhân và đồng đội.

Năm 2012 anh giành vé dự Thế vận hội bằng cách vượt qua vòng loại, rồi ở London chỉ kém huy chương đồng 0,1 điểm ở nội dung 50m súng ngắn. Cuối năm 2012 anh vô địch châu Á, đầu năm 2013 vô địch thế giới, đều ở nội dung 10m súng ngắn hơi.

Tại Thế vận hội Rio 2016, anh giành huy chương vàng 10m súng ngắn hơi nam với 202,5 điểm, kỷ lục Olympic, là tấm vàng Olympic đầu tiên của Việt Nam, và thêm huy chương bạc 50m súng ngắn. Anh được bình chọn là Vận động viên tiêu biểu năm 2016 và mang quân hàm đại tá.

Lá số Tử Vi của Hoàng Xuân Vinh tóm tắt

Lập theo ngày 06/10/1974, giờ Ngọ — giờ khớp nhất do hệ thống xác định ở trên, không phải giờ khai sinh, nam mệnh.

KỶ TỴPHÚC ĐỨC
CỰ MÔN (H)
THIÊN TRÙ
CÔ THẦN
LƯU NIÊN VĂN TINH
THIÊN TÀI
THIÊN THỌ
THIẾU ÂM
TIỂU HAO (H)
ĐỊA KIẾP (Đ)
ĐỊA KHÔNG (Đ)
L.LỘC TỒN
CANH NGỌĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (V)
THIÊN TƯỚNG (V)
TƯỚNG QUÂN
LONG TRÌ
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KỴ
TÂN MÙIQUAN LỘC
THIÊN LƯƠNG (Đ)
TẤU THƯ
TAM THAI
BÁT TỌA
THIÊN VIỆT
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN HỶ
THIÊN QUAN
ĐƯỜNG PHÙ
TỬ PHÙ
HỎA TINH (H)
NHÂM THÂNNÔ BỘC
THẤT SÁT (M)
PHI LIÊM
PHƯỢNG CÁC
THIÊN MÃ (V)
GIẢI THẦN
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
PHONG CÁO
TUẾ PHÁ
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
MẬU THÌNPHỤ MẪU
THAM LANG (V)
THANH LONG
VĂN XƯƠNG (Đ)
TANG MÔN (H)
THIÊN KHỐC (H)
THIÊN HÌNH (H)
L.ĐÀ LAL.HÓA KHOA
✦ HOÀNG XUÂN VINH ✦

📅 6/10/1974 (Dương Lịch) · giờ Ngọ
📅 21/8/1974 (Âm Lịch) · giờ Ngọ
🎂 53 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Giáp Dần  ·  Mệnh: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)
Cục: Hỏa Lục Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Mão

Năm Ngọ — Tuổi 53
Đại vận: Mùi (46–55t) ● 6.8đ
Tiểu hạn: Thân · Nô Bộc
Lưu đại hạn: Tỵ · Phúc Đức

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:56
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
QUÝ DẬUTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (H)
LONG ĐỨC
HỶ THẦN
THIÊN PHÚC
LINH TINH (H)
PHÁ TOÁI
LƯU HÀ
L.HÓA LỘC
ĐINH MÃOMỆNH (THÂN)
THÁI ÂM (H)
LỰC SỸ
HỮU BẬT
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
THIÊN GIẢI
THIẾU DƯƠNG
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHÔNG
GIÁP TUẤTTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (M)
VĂN KHÚC (Đ)
HOA CÁI
QUỐC ẤN
HÓA KHOA
BẠCH HỔ
BỆNH PHÙ
THIÊN SỨ
BÍNH DẦNHUYNH ĐỆ
TỬ VI (M)
THIÊN PHỦ (M)
LỘC TỒN
ĐỊA GIẢI
BÁC SỸ
THÁI TUẾ
L.BẠCH HỔ
ẤT SỬUPHU THÊ
THIÊN CƠ (Đ)
THIÊN KHÔI
HỒNG LOAN
QUẢ TÚ
ĐẨU QUÂN
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
L.HÓA QUYỀN
GIÁP TÝTỬ TỨC
PHÁ QUÂN (M)
THAI PHỤ
HÓA QUYỀN
ĐIẾU KHÁCH
PHỤC BINH
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
ẤT HỢITÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (H)
PHÚC ĐỨC
TẢ PHỤ
ÂN QUANG
THIÊN ĐỨC
HÓA KỴ
ĐẠI HAO (H)
KIẾP SÁT (Đ)
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Giáp Dần
Cục
Hỏa Lục Cục
Cung Mệnh
Mão · Thái Âm (hãm)
Cung Thân
Mão · cư Mệnh
Cung mạnh nhất
Điền Trạch (7,7)
Cung mạnh nhì
Huynh Đệ (6,7)
Cung yếu nhất
Phụ Mẫu (2)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,8/10 Mệnh có Tả/Hữu: tính nhân hậu, thẳng thắn, sớm xa nhà và tự lập.Lá số gốc: Tả/Hữu thủ Mệnh: nhân hậu, khoan hòa, thẳng thắn, có mưu trí — sớm ly tổ tự lập Đúng phần sớm rời nhà tự lập (học xong cấp ba là nhập ngũ); phần tính cách nhân hậu, thẳng thắn bài không ghi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,8/10 Nhật Nguyệt mờ ám thủ Mệnh: vận trình tối tăm, tiền đồ trắc trở.Lá số gốc: Nhật Nguyệt Tàng Hung: Thái Dương hoặc Thái Âm mờ ám thủ Mệnh → vận trình tối tăm, tiền đồ trắc trở. Tuổi thơ khó khăn đúng, nhưng tiền đồ cuối cùng rực rỡ: vàng Olympic đầu tiên của Việt Nam, trái với câu 'tiền đồ trắc trở'.[1] Trượt
Quan Lộcđiểm 6,2/10 Quan Lộc Thiên Lương đắc, có Khôi Việt: có danh chức lớn.Lá số gốc: Cung Quan Lộc (Mùi) — Thiên Lương (đắc); điểm 6.2/10. · Khôi/Việt tại Quan Lộc: có danh chức lớn, lãnh đạo Anh được phong đại tá và nhận nhiều danh hiệu thể thao; phần 'lãnh đạo' thì bài không ghi, anh rời chức sĩ quan chỉ huy để thi đấu.[1] Khớp một phần
Tài Bạchđiểm 4,9/10 Hóa Kỵ tại Tài Bạch: tài lộc hao tán, hay mất mát tiền bạc.Lá số gốc: Hóa Kỵ Phá Tài Bạch: Hóa Kỵ đóng tại Tài Bạch — tài lộc hao tán, hay bị mất mát tiền bạc; cần cẩn thận trong đầu tư và tránh bảo lãnh cho người khác. Bài không viết gì về thu nhập hay tiền bạc của anh. Chưa kiểm chứng
Thiên Diđiểm 3,8/10 Thiên Di Thiên Đồng hãm, điểm thấp 3.8/10: ra ngoài khó được ý.Lá số gốc: Cung Thiên Di (Dậu) — Thiên Đồng (hãm); điểm 3.8/10. Anh nổi danh chính ở đấu trường ngoài nước (vô địch thế giới, vàng Olympic tại Brasil), trái với điểm Thiên Di thấp.[1] Trượt
Phúc Đứcđiểm 2,9/10 Phúc Đức có Không Kiếp: buổi đầu mưu sự trắc trở, về sau mới hanh thông đắc ý.Lá số gốc: [Không, Kiếp] Sáng sủa tốt đẹp: bạc phúc, suốt đời mưu sự buổi đầu thường trắc trở, về sau mới được hành thông, đắc ý. Khớp lộ trình muộn mà thành: vào nghề chuyên nghiệp khá muộn, đến tuổi ngoài ba mươi mới đạt đỉnh cao.[1] Khớp
Điền Trạchđiểm 7,7/10 Liêm Tướng tại Điền Trạch: nhà đất trước ít sau nhiều.Lá số gốc: Liêm Tướng tại Điền Trạch: nhà đất trước ít sau nhiều Bài chỉ nói căn nhà nhỏ thuở nhỏ, không nói gì về nhà đất sau này. Chưa kiểm chứng
Huynh Đệđiểm 6,7/10 Tử Phủ tại Huynh Đệ: từ ba anh chị em trở lên, nhiều người quý hiển.Lá số gốc: Tử Phủ tại Huynh Đệ: >=3 anh chị em, nhiều người quý hiển Bài ghi gia đình chỉ có hai anh em, không khớp 'từ ba anh chị em'.[1] Trượt
Phụ Mẫuđiểm 2/10 Cung Phụ Mẫu điểm thấp 2/10: được cha mẹ nâng đỡ ít.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Thìn) — Tham Lang (vượng); điểm 2/10. Gia đình nghèo, bố không lo được nhiều cho các con: khớp hướng thiếu thốn.[1] Khớp
Tử Tứcđiểm 2,7/10 Tử Tức: sinh hai con gái, sau nuôi được một.Lá số gốc: [Thai] Sinh hai con gái, sau nuôi được một. Bài ghi một con gái và một con trai, không khớp.[1] Trượt

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
6–15 tuổi1979–1988 Mệnh (Mão)Thái Âm (hãm) 7,2/10 · Thuận 1979–1988 là tuổi thơ, anh lớn lên trong gia đình nghèo, thiếu thốn.[1]Điểm cao 7.2 nhưng thập niên này là quãng thiếu thốn, không khớp. Trượt
16–25 tuổi1989–1998 Phụ Mẫu (Thìn)Tham Lang (vượng) 2,9/10 · Kém 1989–1998: nhập ngũ, tốt nghiệp trường sĩ quan, cuối thập niên vô địch toàn quân; có bước tiến chứ không sa sút.[1]Điểm thấp 2.9 (xấu) nhưng thập niên này nghiêng về đi lên, không khớp. Trượt
26–35 tuổi1999–2008 Phúc Đức (Tỵ)Cự Môn (hãm) 4,8/10 · Trung bình 1999–2008: vào đội tuyển, vàng SEA Games liên tiếp; ASIAD 2006 chỉ có huy chương đồng đồng đội. Nghiêng về thăng tiến nhiều hơn lận đận.[1]Điểm trung bình 4.8 (vừa) nhưng thập niên nghiêng hẳn về thành tích tốt, chỉ khớp một phần. Khớp một phần
36–45 tuổi2009–2018 Điền Trạch (Ngọ)Liêm Trinh (vượng) hóa Lộc, Thiên Tướng (vượng) 7,7/10 · Thuận 2009–2018: vô địch châu Á, thế giới và vàng Olympic 2016, kèm vài cú hụt như London 2012 và SEA Games 2017.[1]Điểm cao 7.7 khớp đúng đỉnh cao nhất đời. Khớp
46–55 tuổi2019–2028 Quan Lộc (Mùi)Thiên Lương (đắc) 6,8/10 · Trung bình Bài không ghi sự kiện nào từ 2019 đến nay.Đại vận hiện tại, chưa thể kiểm chứng. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

2000 Khớp một phần
Năm Canh Thìn · 27 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Giành huy chương vàng, phá kỷ lục quốc gia 10m súng ngắn hơi và thành tuyển thủ quốc gia.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn Điền Trạch, Liêm Trinh nhập miếu hội Tướng Quân: dũng mãnh.Lá số gốc: Liêm Trinh nhập Miếu hội Tướng Quân [tiểu hạn · Điền Trạch]: Liêm Trinh nhập Miếu hội Tướng Quân, dũng mãnh như ông Trọng Do.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Mệnh
2012 Khớp
Năm Nhâm Thìn · 39 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Điền Trạch

Đời thật: Được thăng đại tá, dự Thế vận hội London (hụt đồng 0,1 điểm) và vô địch châu Á.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc về Quan Lộc: danh chức, nghề nghiệp thuận.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Lương) → Quan Lộc; Hóa Quyền (Tử Vi) → Huynh Đệ; Hóa Khoa (Tả Phụ) → Tài Bạch; Hóa Kỵ (Vũ Khúc) → Tật Ách.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Quan Lộc · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tật Ách
2013 Khớp
Năm Quý Tỵ · 40 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Vô địch thế giới 10m súng ngắn hơi.[1]

Lá số năm đó: Hóa Khoa vào Mệnh: được nổi danh.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Phá Quân) → Tử Tức; Hóa Quyền (Cự Môn) → Phúc Đức; Hóa Khoa (Thái Âm) → Mệnh; Hóa Kỵ (Tham Lang) → Phụ Mẫu.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tử Tức · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
2016 Khớp
Năm Bính Thân · 43 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Vàng 10m súng ngắn hơi và bạc 50m súng ngắn tại Rio.[1]

Lá số năm đó: Hóa Lộc về Thiên Di: được lợi, thành công ở nơi xa.Lá số gốc: Lưu tứ hóa: Hóa Lộc (Thiên Đồng) → Thiên Di; Hóa Quyền (Thiên Cơ) → Phu Thê; Hóa Khoa (Văn Xương) → Phụ Mẫu; Hóa Kỵ (Liêm Trinh) → Điền Trạch.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Phụ Mẫu · Hóa Kỵ → Điền Trạch

Nhận xét của ban biên tập

Chỗ trúng nhất là đại vận 2009–2018 điểm 7.7 trùng đỉnh sự nghiệp, và cung Phúc Đức nói 'buổi đầu trắc trở, về sau hanh thông' đúng lộ trình vào nghề muộn rồi thành công. Các năm 2012, 2013, 2016 đều khớp theo lưu tứ hóa.

Chỗ trượt rõ là câu 'tiền đồ trắc trở' ở cung Mệnh, điểm Thiên Di thấp trong khi danh tiếng đến từ đấu trường quốc tế, số anh chị em và đại vận 1989–1998 bị chấm xấu. Hai cung nhà đất và tiền bạc thì bài không có dữ liệu.

Giờ sinh là giờ do hệ thống xác định chọn theo độ khớp đại vận, nên kết quả chỉ nên đọc như một phép thử, không phải bằng chứng cho giờ thật.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Hoàng Xuân Vinh sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Hoàng Xuân Vinh sinh ngày 06/10/1974 tại Sơn Tây, Hà Nội, Việt Nam, năm âm lịch Giáp Dần — tuổi Dần. Giờ sinh chưa được công bố; đối chiếu 12 lá số với cuộc đời thật thì giờ Ngọ khớp nhất, nhưng đây là giờ do hệ thống xác định, không phải giờ khai sinh.
Lá số tử vi của Hoàng Xuân Vinh mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thái Âm (hãm); cung Thân cư Mệnh (Mão); Hỏa Lục Cục. Cung mạnh nhất là Điền Trạch, yếu nhất là Phụ Mẫu.
Lá số tử vi của Hoàng Xuân Vinh có đúng không?
Đúng một phần: trúng đại vận đỉnh cao 2009–2018 và lộ trình muộn mà thành, trượt ở cung Mệnh, Thiên Di, số anh chị em. Giờ sinh chưa công khai nên đây là lá số xác định.
Vì sao chọn giờ Ngọ?
Trong 12 giờ, giờ Ngọ có đại vận 2009–2018 điểm cao nhất khớp thời đỉnh cao, nên được chọn làm xác định.

Nguồn

  1. Wikipedia (vi) — Hoàng Xuân Vinh
  2. Wikidata — ngày sinh (giờ sinh không công bố; giờ trong bài là giờ do hệ thống xác định)

Xác định giờ sinh người nổi tiếng khác

Muốn xem lá số người có giờ sinh kiểm chứng đặt cạnh đời thật: Nghiệm Chứng.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (vi), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.