Chân dung A. B. Yehoshua
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi A. B. Yehoshua: đối chiếu với cuộc đời thật

Nhà văn Israel, tác giả Mr. Mani và A Late Divorce, giáo sư văn học tại Đại học Haifa, từng được trao Giải Israel năm 1995.

Sinh 09/12/1936 · 02:30 · Jerusalem, Israel Giờ Sửu · tuổi Bính Tý Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 2022

Lá số của A. B. Yehoshua đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở chỗ đời ông đi nhiều nơi và có công danh rõ ràng: dạy ở Paris, Oxford, Harvard, Chicago, Princeton rồi nhận Giải Israel. Lá số trượt khá rõ ở câu nói công danh bình thường, không hiển đạt và cuộc đời thành bại thất thường, vì sự nghiệp văn chương của ông đi lên khá đều trong hơn sáu mươi năm.

67%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 4 khớp một phần · 3 trượt
88%
đại vận 10 năm khớp
4 khớp · 3 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
3 khớp · 0 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

A. B. Yehoshua là ai?

Avraham Gabriel "Boolie" Yehoshua sinh năm 1936 trong một gia đình gốc Do Thái Sephardi đã ba đời sống ở Jerusalem. Cha ông là học giả chuyên về lịch sử Jerusalem, mẹ sinh ra ở Morocco. Ông lớn lên ở khu Kerem Avraham, học trường Gymnasia Rehavia, rồi nhập ngũ làm lính dù từ 1954 đến 1957 và tham gia Chiến tranh Sinai 1956.

Sau khi học văn học và triết học ở Đại học Hebrew Jerusalem, ông bắt đầu đi dạy. Từ 1963 đến 1967 ông sống và dạy ở Paris, làm Tổng thư ký Liên hiệp Sinh viên Do Thái Thế giới. Từ 1972 ông dạy văn học so sánh và văn học Hebrew tại Đại học Haifa, lên đến hàm giáo sư chính thức, và còn là giáo sư thỉnh giảng ở Harvard, Chicago, Princeton.

Tập truyện đầu tay Mot Hazaken (Cái chết của ông già) ra đời năm 1962. Ông viết mười hai tiểu thuyết, ba tập truyện ngắn, bốn vở kịch và bốn tập tiểu luận; tác phẩm được dịch ở 28 nước. Tiểu thuyết được đón nhận nhiều nhất là Mr. Mani (Ông Mani). Ông nhận Giải Brenner 1983, Giải Bialik 1989, Giải Israel 1995 và Giải Prix Médicis étranger 2012.

Ông là nhà hoạt động trong phong trào hòa bình Israel, từng chỉ trích việc chiếm đóng lẫn văn hóa chính trị phía Palestine. Vợ ông là bà Rivka, nhà tâm lý lâm sàng, mất năm 2016. Ông qua đời ngày 14 tháng 6 năm 2022 tại Tel Aviv vì ung thư thực quản, thọ 85 tuổi.

Lá số Tử Vi của A. B. Yehoshua tóm tắt

Lập theo ngày 09/12/1936, giờ Sửu (02:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴTẬT ÁCH
VŨ KHÚC (H)
PHÁ QUÂN (H)
LỘC TỒN
VĂN KHÚC (Đ)
THIÊN QUÝ
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN QUAN
THIÊN GIẢI
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
KIẾP SÁT (Đ)
PHÁ TOÁI
THIÊN SỨ
L.HÓA KỴ
GIÁP NGỌTÀI BẠCH
THÁI DƯƠNG (M)
LỰC SỸ
TUẾ PHÁ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHỐC (Đ)
THIÊN HƯ (Đ)
THIÊN HÌNH (H)
ẤT MÙITỬ TỨC
THIÊN PHỦ (Đ)
LONG ĐỨC
THANH LONG
THAI PHỤ
LƯU HÀ
BÍNH THÂNPHU THÊ
THIÊN CƠ (V)
THÁI ÂM (V)
LƯU NIÊN VĂN TINH
HÓA QUYỀN
BẠCH HỔ
TIỂU HAO (Đ)
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNTHIÊN DI
THIÊN ĐỒNG (H)
LONG TRÌ
HOA CÁI
ĐẨU QUÂN
ĐỊA GIẢI
HÓA LỘC
QUAN PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN LA
L.TANG MÔNL.THIÊN KHỐC
✦ A. B. YEHOSHUA ✦

📅 9/12/1936 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 26/10/1936 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 87 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Dương Nam · Âm Dương Thuận Lý

Năm: Bính Tý  ·  Mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Tuất · Thân: Tý

Năm Dần — Tuổi 87
Đại vận: Ngọ (83–92t) ● 4.6đ
Tiểu hạn: Tý · Phúc Đức
Lưu đại hạn: Sửu · Điền Trạch

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:50
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUHUYNH ĐỆ
TỬ VI (B)
THAM LANG (H)
PHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
VĂN XƯƠNG [K] (B)
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
ĐÀO HOA
THIÊN ĐỨC
THIÊN HỶ
LINH TINH (H)
L.HÓA QUYỀN
TÂN MÃONÔ BỘC
HỒNG LOAN
PHONG CÁO
THIẾU ÂM
PHỤC BINH
HỎA TINH (Đ)
THIÊN THƯƠNG
MẬU TUẤTMỆNH
CỰ MÔN (H)
TẤU THƯ
PHƯỢNG CÁC
QUẢ TÚ
THIÊN TÀI
GIẢI THẦN
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
ĐƯỜNG PHÙ
ĐIẾU KHÁCH
ĐỊA KHÔNG (H)
L.BẠCH HỔL.ĐÀ LA
CANH DẦNQUAN LỘC
TAM THAI
THIÊN MÃ (V)
CÔ THẦN
TANG MÔN (Đ)
ĐẠI HAO (Đ)
L.THÁI TUẾ
KỶ SỬUĐIỀN TRẠCH
LIÊM TRINH (Đ)
THẤT SÁT (Đ)
TẢ PHỤ
HỮU BẬT
QUỐC ẤN
HÓA KỴ
THIẾU DƯƠNG
BỆNH PHÙ
THIÊN KHÔNG
L.HÓA KHOA
MẬU TÝPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN LƯƠNG (V)
HỶ THẦN
BÁT TỌA
THIÊN TRÙ
THIÊN PHÚC
THIÊN THỌ
THÁI TUẾ
ĐỊA KIẾP (H)
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA LỘC
KỶ HỢIPHỤ MẪU
THIÊN TƯỚNG (Đ)
PHI LIÊM
THIÊN KHÔI
TRỰC PHÙ
L.LỘC TỒN
DẦN
MÃO
THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU
TUẤT
HỢI
TÝ
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Bính Tý
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Tuất · Cự Môn (hãm)
Cung Thân
Tý · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Phúc Đức (5,9)
Cung mạnh nhì
Tật Ách (5,9)
Cung yếu nhất
Mệnh (2,4)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Thiên Mã thủ Quan Lộc: công danh hiển đạt, hợp công việc lưu động, đi xa.Lá số gốc: [Thiên Mã] Công danh hiển đạt, nên làm công việc có tính cách lưu động. Có tài tổ chức và thao lược. Đúng cả hai vế: ông dạy học và làm việc ở Paris rồi nhiều trường đại học nước ngoài, và có tiếng tăm lớn về công danh.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,8/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái hẳn: ông nhận Giải Israel, giải danh giá nhất của nước này cho văn học Hebrew, và là giáo sư chính thức.[1] Trượt
Mệnhđiểm 2,4/10 Người đa học, đa năng nhưng không gặp thời.Lá số gốc: [Cự Môn] Người đa học, đa năng nhưng không gặp thời. Đúng phần đa năng: vừa viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận, vừa dạy đại học. Sai phần không gặp thời: ông thành danh sớm và được ghi nhận suốt đời.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 2,4/10 Mưu sự thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền.Lá số gốc: Mệnh Không Thân Kiếp: Người rất khôn ngoan sắc sảo. Vui ít buồn nhiều, mưu sự thành bại thất thường, làm gì cũng chẳng lâu bền. Trái với đời thật: ông theo nghề văn từ 1962 đến cuối đời, tác phẩm được dịch ở 28 nước và chuyển thể nhiều lần.[1] Trượt
Mệnhđiểm 2,4/10 Cự Môn hãm: thị phi, vất vả.Lá số gốc: Cự Môn hãm: gian quyệt, thị phi, vất vả Đúng phần thị phi: phát biểu của ông bị cộng đồng Do Thái ở Mỹ chỉ trích. Phần vất vả thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 4,7/10 Hóa Lộc Thiên Di: ra ngoài, xuất ngoại có nhiều cơ hội, đi xa được lợi.Lá số gốc: Hóa Lộc Thiên Di: Hóa Lộc đóng tại Thiên Di — tài lộc đến từ bên ngoài, thích hợp làm ăn xa quê; xuất ngoại nhiều cơ hội, đi xa được lợi. Khớp: ông có nhiều chặng làm việc ở nước ngoài như Oxford, Harvard, Chicago, Princeton.[1] Khớp
Phúc Đứcđiểm 5,9/10 Thiên Lương sáng thủ Phúc Đức: phúc thọ vượng, ít bệnh tật, sống lâu.Lá số gốc: Thiên Lương Minh Phúc Đức: Thiên Lương sáng sủa thủ Phúc Đức — phúc thọ vượng, ít bệnh tật, sống lâu, tâm hồn nhân hậu và tích lũy nhiều phúc lành. Đúng phần sống lâu: ông thọ 85 tuổi. Phần ít bệnh tật thì không đúng: ông mất vì ung thư thực quản.[1] Khớp một phần
Phu Thêđiểm 5/10 Thái Âm sáng: vợ chồng quý hiển, hòa thuận, giàu sang.Lá số gốc: Thái Âm sáng: vợ chồng quý hiển, hòa thuận, giàu sang Đúng phần vợ có nghề nghiệp đáng nể và hai người gắn bó đến khi bà mất. Phần hòa thuận, giàu sang thì bài không nói.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 5,7/10 Tự tay lập nghiệp, thành bại thất thường, buổi đầu rất vất vả.Lá số gốc: [Liêm Trinh, Thất Sát] Tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Sai ở vế buổi đầu vất vả và thành bại thất thường: ông xuất thân từ gia đình học giả, in tập truyện đầu tay khi mới ngoài hai mươi và đi lên đều. Bài không nói gì về nhà cửa.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 3,2/10 Thái Dương sáng ở Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền.Lá số gốc: Thái Dương sáng tại Tài Bạch: giàu lớn, dễ kiếm tiền Bài không nói gì về tài sản hay thu nhập của ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1938–1947 Mệnh (Tuất)Cự Môn (hãm) 4,4/10 · Trung bình Tuổi thơ ở Kerem Avraham, Jerusalem; bài không ghi sự kiện nào có năm trong quãng này.Bài không đủ dữ kiện để nói điểm 4.4 khớp hay không. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1948–1957 Phụ Mẫu (Hợi)Thiên Tướng (đắc) 4,8/10 · Trung bình Học trung học, hoạt động Hướng đạo Hebrew, rồi đi lính dù và dự Chiến tranh Sinai 1956.[1]Thập niên lẫn lộn giữa học hành và quân ngũ, hạng vừa là hợp lý. Khớp
23–32 tuổi1958–1967 Phúc Đức (Tý)Thiên Lương (vượng) 7,2/10 · Thuận Học đại học, bắt đầu dạy, in tập truyện đầu tay năm 1962, sống và làm việc ở Paris 1963-1967.[1]Điểm cao 7.2 khớp với thập niên khởi nghiệp văn chương và giảng dạy. Khớp
33–42 tuổi1968–1977 Điền Trạch (Sửu)Liêm Trinh (đắc) hóa Kỵ, Thất Sát (đắc) 6,7/10 · Trung bình Nhận Giải Thủ tướng 1972, làm giáo sư Đại học Haifa, đi Oxford và Harvard. Thập niên nghiêng hẳn về thành tựu, hơn mức vừa.[1]Hạng vừa chỉ đúng một phần vì đây là quãng đi lên rõ rệt. Khớp một phần
43–52 tuổi1978–1987 Quan Lộc (Dần)vô chính diệu 4,6/10 · Trung bình Ra A Late Divorce (1982), nhận Giải Brenner 1983 và Giải Alterman 1986. Lá số xấu nhiều nhưng bài chỉ ghi thành tựu.[1]Hạng vừa với điểm thấp 4.6 không báo trước một thập niên nhiều giải thưởng. Khớp một phần
53–62 tuổi1988–1997 Nô Bộc (Mão)vô chính diệu 4,4/10 · Trung bình Đồng nhận Giải Bialik 1989, ra Mr. Mani, nhận Giải Israel 1995. Đây là quãng đỉnh cao nhất của ông.[1]Hạng vừa, điểm 4.4 thấp, nhưng thập niên này lại là đỉnh cao đời văn của ông. Trượt
63–72 tuổi1998–2007 Thiên Di (Thìn)Thiên Đồng (hãm) hóa Lộc 7,3/10 · Thuận Nhận Giải Napoli, Giải Lampedusa 2003, lọt vào chung khảo Man Booker International 2005, Giải Los Angeles Times 2006.[1]Điểm cao 7.3, hạng tốt, khớp với thập niên giải thưởng quốc tế dày đặc. Khớp
73–82 tuổi2008–2017 Tật Ách (Tỵ)Vũ Khúc (hãm), Phá Quân (hãm) 6,9/10 · Trung bình Ra Ahizat Moledet 2008, nhận Giải Premio Roma 2008 và Prix Médicis 2012, nhưng vợ mất năm 2016.[1]Vừa có giải thưởng vừa có mất mát, hợp với hạng vừa. Khớp
83–92 tuổi2018–2027 Tài Bạch (Ngọ)Thái Dương (miếu) 4,6/10 · Trung bình Ra tiểu thuyết The Tunnel (Đường hầm) năm 2020, rồi mất năm 2022. Phần mất mát khớp lá số, nhưng bài không ghi biến cố nào khác trong quãng này.[1]Hạng vừa, điểm 4.6; đúng ở vế cuối đời, thiếu dữ kiện cho phần còn lại. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1989 Khớp
Năm Kỷ Tỵ · 54 tuổi mụ · Thái Tuế ở Tật Ách · tiểu hạn ở Nô Bộc

Đời thật: Đồng nhận Giải Bialik cùng Avner Treinin; năm này cũng ra tiểu thuyết Mr. Mani.[1]

Lá số năm đó: Vũ Khúc gặp Văn Khúc: người thông minh, học rộng, có tài năng.Lá số gốc: Năm Kỷ Tỵ: lưu Thái Tuế ở cung Tật Ách. · Vũ Khúc, Văn Khúc vi nhân đa học, đa năng [lưu thái tuế · Tật Ách]: Cung Mệnh có Vũ miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, gặp Khúc đồng cung, là người thông minh, học rộng, có tài năng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tật Ách · Hóa Quyền → Huynh Đệ · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Tật Ách
2005 Trượt
Năm Ất Dậu · 70 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tử Tức

Đời thật: Lọt vào chung khảo Giải Man Booker International đầu tiên.[1]

Lá số năm đó: Tử Vi gặp Tuần, Triệt án ngữ: thường gặp khó khăn.Lá số gốc: Năm Ất Dậu: lưu Thái Tuế ở cung Huynh Đệ. · Tử Vi gặp Tuần, Triệt án ngữ [lưu thái tuế, đại vận]: Cung Mệnh có Tử Vi gặp Tuần, Triệt án ngữ, thường gặp khó khăn và yểu tử.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phu Thê · Hóa Quyền → Phúc Đức · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Phu Thê
2006 Khớp
Năm Bính Tuất · 71 tuổi mụ · Thái Tuế ở Mệnh · tiểu hạn ở Phu Thê

Đời thật: A Woman in Jerusalem (Một người đàn bà ở Jerusalem) nhận Giải Los Angeles Times Book Prize.[1]

Lá số năm đó: Hổ Long Phượng: công danh hiển đạt, có tiếng tăm; Cự Cơ Mão Dậu: giỏi ngôn ngữ, sư phạm.Lá số gốc: Năm Bính Tuất: lưu Thái Tuế ở cung Mệnh. · Hổ Long Phượng [tiểu hạn, đại vận, lưu thái tuế]: Bạch Hổ gặp Long Trì, Phượng Các (tứ linh) — uy danh, khoa giáp, công danh hiển đạt, có tiếng tăm. · Cự Cơ Mão Dậu [lưu thái tuế, tiểu hạn]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Thiên Di · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Điền Trạch
2008 Khớp
Năm Mậu Tý · 73 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Friendly Fire (Lửa bạn) nhận Giải Premio Roma.[1]

Lá số năm đó: Vũ Khúc gặp Văn Khúc: học rộng, đa năng, có tài.Lá số gốc: Năm Mậu Tý: lưu Thái Tuế ở cung Phúc Đức. · Vũ Khúc, Văn Khúc vi nhân đa học, đa năng [đại vận, lưu đại vận · Tật Ách]: Cung Mệnh có Vũ miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, gặp Khúc đồng cung, là người thông minh, học rộng, có tài năng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Phu Thê

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu có bằng chứng cụ thể: tính lưu động của Quan Lộc khớp với những chặng dạy học ở Paris và Mỹ, còn cung Thiên Di khớp với nhiều lần ra nước ngoài. Các đại vận 3 và 7 cũng đi cùng thời kỳ khởi nghiệp và thời kỳ nhận nhiều giải thưởng.

Lá số trượt rõ nhất ở câu về công danh và độ bền sự nghiệp. Quan Lộc vô chính diệu nói công danh bình thường, Mệnh nói làm gì cũng không lâu bền, trong khi ông theo nghề văn hơn sáu mươi năm và nhận Giải Israel. Đại vận 6 điểm thấp lại rơi vào quãng đỉnh cao.

Bài học cho người đọc lá số: điểm số thấp của một cung hay đại vận không đồng nghĩa với đời kém thành công. Phần chữ trong lá số cần được đối chiếu với từng sự kiện có năm cụ thể, và chỗ nào đời thật không có dữ kiện thì nên để trống thay vì gán cho khớp.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

A. B. Yehoshua sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
A. B. Yehoshua sinh ngày 09/12/1936 lúc 02:30 tại Jerusalem, Israel (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Bính Tý — tuổi Tý; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của A. B. Yehoshua mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Tuất với chính tinh Cự Môn (hãm); cung Thân cư Phúc Đức (Tý); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Phúc Đức, yếu nhất là Mệnh.
Lá số tử vi của A. B. Yehoshua có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về đi xa, dạy học nhiều nơi và danh tiếng khớp với đời ông. Các câu nói công danh bình thường hay sự nghiệp thất thường thì trượt rõ, vì ông là nhà văn đoạt Giải Israel và viết liên tục từ 1962.
A. B. Yehoshua sinh ngày nào và mất ra sao?
Ông sinh ngày 9 tháng 12 năm 1936 ở Jerusalem và mất ngày 14 tháng 6 năm 2022 tại Tel Aviv do ung thư thực quản.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — A. B. Yehoshua
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.