Chân dung George Takei
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi George Takei: đối chiếu với cuộc đời thật

Diễn viên Mỹ gốc Nhật, nổi tiếng với vai Hikaru Sulu trong Star Trek; tác giả hồi ký về trại giam người Mỹ gốc Nhật và nhà hoạt động xã hội.

Sinh 20/04/1937 · 02:10 · Los Angeles, California, Hoa Kỳ Giờ Sửu · tuổi Đinh Sửu Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]

Lá số của George Takei đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở chỗ tuổi trẻ bị kìm hãm và nhà cửa thiếu thốn (cung Điền Trạch điểm thấp, Triệt án ngữ Mệnh), cùng đại vận 2000–2009 điểm cao khớp giai đoạn Heroes và các vai nổi tiếng. Trượt rõ nhất ở Quan Lộc "công danh bình thường, không hiển đạt", trong khi ông là gương mặt biểu tượng của Star Trek, và ở đại vận 1990–1999 điểm thấp nhưng đời thật khá thuận.

89%
nhận định về con người khớp
4 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
88%
đại vận 10 năm khớp
3 khớp · 4 khớp một phần · 1 trượt
75%
năm bước ngoặt khớp
1 khớp · 2 khớp một phần · 1 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

George Takei là ai?

George Takei sinh ngày 20 tháng 4 năm 1937 tại Los Angeles, California, trong gia đình Mỹ gốc Nhật. Năm 1942, sau Sắc lệnh hành pháp 9066, cả nhà bị đưa vào chuồng ngựa cải tạo ở Santa Anita Park, rồi tới các trại giam Rohwer (Arkansas) và Tule Lake (California). Sau chiến tranh gia đình không còn tài khoản, nhà cửa hay cơ sở làm ăn, phải sống ở khu Skid Row của Los Angeles trong năm năm.

Ông học kiến trúc ở UC Berkeley, sau chuyển sang UCLA và lấy cử nhân sân khấu năm 1960, thạc sĩ sân khấu năm 1964. Ông còn học ở Shakespeare Institute (Anh) và Đại học Sophia (Tokyo). Cuối thập niên 1950 ông vào nghề ở Hollywood, lồng tiếng cho các phim quái vật Nhật và đóng nhiều vai nhỏ trên truyền hình.

Năm 1965 nhà sản xuất Gene Roddenberry chọn ông vào vai Hikaru Sulu, người lái tàu USS Enterprise trong loạt phim truyền hình Star Trek. Ông trở lại vai này nhiều lần đến thập niên 1990, trong đó có sáu phim điện ảnh đầu. Năm 1973 ông ra tranh cử Hội đồng Thành phố Los Angeles và về nhì, rồi giữ ghế trong ban quản trị Cơ quan Giao thông Southern California từ 1973 đến 1984.

Từ thập niên 2000 ông xuất hiện trong Heroes, tham gia I'm a Celebrity... Get Me Out of Here! (Anh, 2008), và trở thành gương mặt quen thuộc trên mạng xã hội với hơn 9 triệu người theo dõi Facebook. Ông đóng vở nhạc kịch Allegiance (2012, lên Broadway năm 2015) dựa trên trải nghiệm trại giam, rồi viết các hồi ký đồ hoạ They Called Us Enemy (2019) và It Rhymes with Takei (2025).

Lá số Tử Vi của George Takei tóm tắt

Lập theo ngày 20/04/1937, giờ Sửu (02:10 giờ đồng hồ), nam mệnh.

ẤT TỴPHÚC ĐỨC (THÂN)
THIÊN CƠ (V)
LỰC SỸ
VĂN KHÚC (Đ)
LONG TRÌ
ÂN QUANG
THIÊN TRÙ
HÓA KHOA
QUAN PHÙ
KÌNH DƯƠNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.LỘC TỒNL.HÓA QUYỀN
BÍNH NGỌĐIỀN TRẠCH
TỬ VI (M)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
ĐÀO HOA
NGUYỆT ĐỨC
THIÊN THỌ
BÁC SỸ
TỬ PHÙ
L.THÁI TUẾL.KÌNH DƯƠNG
ĐINH MÙIQUAN LỘC
THAI PHỤ
TUẾ PHÁ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (Đ)
THIÊN HƯ (H)
MẬU THÂNNÔ BỘC
PHÁ QUÂN (H)
LONG ĐỨC
HỮU BẬT
THIÊN HỶ
PHỤC BINH
LƯU HÀ
THIÊN THƯƠNG
L.TANG MÔNL.THIÊN MÃ
GIÁP THÌNPHỤ MẪU
THẤT SÁT (H)
THANH LONG
THIÊN TÀI
THIẾU ÂM
L.ĐÀ LA
✦ GEORGE TAKEI ✦

📅 20/4/1937 (Dương Lịch) · giờ Sửu
📅 10/3/1937 (Âm Lịch) · giờ Sửu
🎂 90 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Đinh Sửu  ·  Mệnh: Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
Cục: Kim Tứ Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Tỵ

Năm Ngọ — Tuổi 90
Đại vận: Mùi (84–93t) ● 4.9đ
Tiểu hạn: Dần · Huynh Đệ
Lưu đại hạn: Tuất · Tật Ách

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:49
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
KỶ DẬUTHIÊN DI
VĂN XƯƠNG (B)
PHƯỢNG CÁC
THIÊN QUÝ
THIÊN VIỆT
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
GIẢI THẦN
BẠCH HỔ
ĐẠI HAO (Đ)
L.HÓA KHOA
QUÝ MÃOMỆNH
THÁI DƯƠNG (V)
THIÊN LƯƠNG (V)
TAM THAI
THIÊN RIÊU (Đ)
THIÊN Y
PHONG CÁO
TANG MÔN (Đ)
TIỂU HAO (Đ)
CANH TUẤTTẬT ÁCH
LIÊM TRINH (M)
THIÊN PHỦ (V)
PHÚC ĐỨC
THIÊN ĐỨC
QUẢ TÚ
THIÊN GIẢI
BỆNH PHÙ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN SỨ
L.HÓA KỴ
NHÂM DẦNHUYNH ĐỆ
VŨ KHÚC (V)
THIÊN TƯỚNG (M)
TƯỚNG QUÂN
HỒNG LOAN
CÔ THẦN
THIÊN QUAN
QUỐC ẤN
THIẾU DƯƠNG
HỎA TINH (Đ)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN KHÔNG
L.BẠCH HỔ
TÂN SỬUPHU THÊ
THIÊN ĐỒNG (H)
CỰ MÔN (H)
TẤU THƯ
HOA CÁI
HÓA QUYỀN
HÓA KỴ
THÁI TUẾ
PHÁ TOÁI
L.HÓA LỘC
CANH TÝTỬ TỨC
THAM LANG (H)
PHI LIÊM
ĐẨU QUÂN
TRỰC PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.THIÊN KHỐCL.THIÊN HƯ
TÂN HỢITÀI BẠCH
THÁI ÂM (M)
HỶ THẦN
BÁT TỌA
THIÊN KHÔI
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
ĐƯỜNG PHÙ
HÓA LỘC
ĐIẾU KHÁCH
LINH TINH (H)
THIÊN HÌNH (H)
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Đinh Sửu
Cục
Kim Tứ Cục
Cung Mệnh
Mão · Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng)
Cung Thân
Tỵ · cư Phúc Đức
Cung mạnh nhất
Thiên Di (6,5)
Cung mạnh nhì
Phu Thê (6)
Cung yếu nhất
Điền Trạch (2,3)
Mệnh nạp âm
Thủy

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,4/10 Thái Dương tọa Mão như mặt trời mọc, sáng láng quyền quý.Lá số gốc: Nhật Xuất Phù Tang: Thái Dương tọa thủ tại Mão → như mặt trời mọc, sáng láng quyền quý. Đúng phần nổi danh lớn nhờ vai Sulu và gương mặt công chúng nhiều thập niên. Phần "quyền quý" thì bài không ghi: ông chủ yếu là diễn viên và nhà hoạt động, chức vụ chính trị chỉ ở cấp thành phố.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,4/10 Triệt án ngữ Mệnh: tiềm năng bị kìm hãm khi còn trẻ, tác dụng giảm dần sau 30 tuổi.Lá số gốc: Triệt Án Cung Mệnh: Triệt đóng tại cung Mệnh — tiềm năng bị kìm hãm ở giai đoạn trẻ, cần nỗ lực cá nhân nhiều hơn người khác. Tác dụng giảm dần sau 30 tuổi. Tuổi thơ và thiếu niên bị giam trong trại, gia đình trắng tay sau chiến tranh; vai Sulu đến năm 28 tuổi, sự nghiệp rõ nét hơn sau tuổi 30.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,4/10 Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá.Lá số gốc: Song Hao đắc: thông minh, ham học, thích khám phá Ông học kiến trúc rồi chuyển sang sân khấu, có cả cử nhân lẫn thạc sĩ, còn theo học ở Anh và Nhật.[1] Khớp
Mệnhđiểm 4,4/10 Thiên Lương thủ Mệnh: khoan hòa.Lá số gốc: Thiên Lương thủ Mệnh: khoan hòa, sống lâu Khi dự chương trình thực tế ở Úc, ông nổi tiếng điềm đạm, lịch sự và được các thí sinh khác quý mến.[1] Khớp
Quan Lộcđiểm 3,3/10 Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt.Lá số gốc: Quan Lộc vô chính diệu: công danh bình thường, không hiển đạt Trái ngược: vai Sulu đưa ông thành nhân vật biểu tượng của Star Trek, và ông còn đắc cử vào vị trí quản trị giao thông thành phố.[1] Trượt
Tài Bạchđiểm 4,3/10 Hóa Lộc tại Tài Bạch: tài lộc dồi dào, hợp kinh doanh buôn bán.Lá số gốc: Hóa Lộc Tại Tài Bạch: Hóa Lộc đóng tại Tài Bạch — tài lộc dồi dào, kiếm tiền dễ dàng, phù hợp kinh doanh buôn bán. Đúng phần có hợp đồng thương mại đều đặn, như làm người phát ngôn cho chuỗi nội thất Rooms To Go. Phần kinh doanh buôn bán và mức giàu có thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Thiên Diđiểm 6,5/10 Thiên Di vô chính diệu có Tuần: rất tốt.Lá số gốc: Vô chính diệu có Tuần: rất tốt — Tuần giải trừ cung trống Đúng phần đi nhiều nơi, thành khách quen các hội nghị khoa học viễn tưởng trên thế giới. Chữ "rất tốt" khó đo: bài không nói chuyến đi mang lại lợi ích gì cụ thể.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 2,4/10 Cung Phụ Mẫu có Thất Sát hãm, điểm thấp 2.4/10.Lá số gốc: Cung Phụ Mẫu (Thìn) — Thất Sát (hãm); điểm 2.4/10. Đúng phần cha mẹ cùng chịu cảnh bị giam giữ rồi mất hết tài sản. Bài không nói gì về quan hệ riêng giữa ông và cha mẹ.[1] Khớp một phần
Điền Trạchđiểm 2,3/10 Cung Điền Trạch điểm thấp 2.3/10.Lá số gốc: Cung Điền Trạch (Ngọ) — Tử Vi (miếu); điểm 2.3/10. Gia đình mất nhà, không tìm được chỗ ở và sống ở Skid Row năm năm.[1] Khớp
Huynh Đệđiểm 2,8/10 Huynh Đệ nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài không nhắc đến anh chị em của ông. Chưa kiểm chứng

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
4–13 tuổi1940–1949 Mệnh (Mão)Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng) 6/10 · Trung bình 1942 cả nhà bị đưa đi trại giam, chuyển qua Santa Anita, Rohwer rồi Tule Lake: thay đổi chỗ ở liên tục, khớp câu Song Hao. Nhưng đây là quãng bị tước đoạt nặng nề, nặng hơn điểm trung bình 6/10.[1]Điểm trung bình nói giai đoạn lẫn lộn, còn đời thật nghiêng hẳn về khó khăn. Khớp một phần
14–23 tuổi1950–1959 Huynh Đệ (Dần)Vũ Khúc (vượng), Thiên Tướng (miếu) 3,8/10 · Kém Nửa đầu thập niên còn nghèo ở Skid Row, đúng hạng xấu; nhưng sau đó ông học đại học, lấy bằng và vào nghề Hollywood cuối thập niên, không phải một quãng sa sút.[1]Hạng xấu chỉ đúng một phần đầu thập niên. Khớp một phần
24–33 tuổi1960–1969 Phu Thê (Sửu)Thiên Đồng (hãm) hóa Quyền, Cự Môn (hãm) hóa Kỵ 7/10 · Trung bình Lấy cử nhân 1960, thạc sĩ 1964, được chọn vai Sulu 1965 và có mặt trên màn ảnh trong phần lớn thập niên: tiến bước rõ ràng.[1]Điểm 7/10 và hạng vừa, nhưng đời thật nghiêng hẳn về thăng tiến. Khớp một phần
34–43 tuổi1970–1979 Tử Tức (Tý)Tham Lang (hãm) 4,8/10 · Trung bình Năm 1973 thua cuộc bầu cử thành phố nhưng sau đó được bổ nhiệm vào ban quản trị giao thông; có thua có được, đúng "trong may có rủi".[1]Điểm 4.8/10 hạng vừa khớp thập niên lẫn lộn. Khớp
44–53 tuổi1980–1989 Tài Bạch (Hợi)Thái Âm (miếu) hóa Lộc 5/10 · Trung bình Ông rút khỏi cuộc vận động vào Hạ viện bang năm 1980 nhưng tiếp tục đóng Sulu trong các phim Star Trek điện ảnh và giữ ghế ban quản trị đến 1984.[1]Thập niên có cả bước lùi lẫn việc giữ vững sự nghiệp, hợp hạng vừa. Khớp
54–63 tuổi1990–1999 Tật Ách (Tuất)Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (vượng) 3,2/10 · Kém Bài không ghi biến cố sa sút nào: ông xuất bản tự truyện năm 1994 và vào vai Sulu lần nữa năm 1996, nên hạng xấu không khớp.[1]Hạng xấu 3.2/10 nhưng thập niên này có nhiều dấu mốc đáng kể. Trượt
64–73 tuổi2000–2009 Thiên Di (Dậu)vô chính diệu 7,8/10 · Thuận Ông trở lại màn ảnh lớn qua Heroes, được khán giả Anh yêu mến ở I'm a Celebrity và tham gia nhiều chương trình lớn: thập niên thăng hoa rõ.[1]Hạng tốt 7.8/10, cao nhất bảng, khớp thập niên nổi tiếng trở lại. Khớp
74–83 tuổi2010–2019 Nô Bộc (Thân)Phá Quân (hãm) 4,8/10 · Trung bình Allegiance lên Broadway năm 2015 với đánh giá trái chiều, ông bị chỉ trích rồi xin lỗi vì một bài đăng năm 2014; mặt khác Facebook của ông có hàng triệu người theo dõi và hồi ký đồ hoạ thành công. Nghiêng về tốt, không phải lẫn lộn đều.[1]Hạng vừa nói "trong may có rủi", đúng một phần vì thập niên này nghiêng rõ về nổi bật. Khớp một phần
84–93 tuổi2020–2029 Quan Lộc (Mùi)vô chính diệu 4,9/10 · Trung bình Đại vận hiện tại (2020–2029): hồi ký It Rhymes with Takei ra mắt tháng 6/2025.Đại vận chưa kết thúc nên chưa chấm. Đang diễn ra

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1942 Trượt
Năm Nhâm Ngọ · 6 tuổi mụ · Thái Tuế ở Điền Trạch · tiểu hạn ở Huynh Đệ

Đời thật: Cả nhà bị đưa đi trại giam, mất nhà.[1]

Lá số năm đó: Thái Tuế năm đó ở Điền Trạch, câu nói "nhà có của chôn, hay đào được của".Lá số gốc: Năm Nhâm Ngọ: lưu Thái Tuế ở cung Điền Trạch. · Lộc Tồn Tử [lưu thái tuế · Điền Trạch]: Nhà có của chôn, hay đào được của.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Huynh Đệ
1965 Khớp
Năm Ất Tỵ · 29 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phúc Đức · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Được chọn vào vai Sulu trong Star Trek.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Mệnh, Thái Dương - Thiên Lương tại Mão như mặt trời mới mọc.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Mệnh; lưu đại vận ở cung Phúc Đức. · Lương, Nhật, mão cung [tiểu hạn · Mệnh]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Phúc Đức · Hóa Quyền → Mệnh · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Tài Bạch
1973 Khớp một phần
Năm Quý Sửu · 37 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phu Thê · tiểu hạn ở Quan Lộc

Đời thật: Ra tranh cử Hội đồng Thành phố Los Angeles, về nhì.[1]

Lá số năm đó: Tiểu hạn ở Quan Lộc, Cự Môn hóa Quyền ở Phu Thê: người có tài du thuyết.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Quan Lộc; lưu đại vận ở cung Điền Trạch. · Cự Môn, Đồng gặp La, Võng, Khoa [lưu thái tuế · Phu Thê]: Người có tài du thuyết như Lịch Sinh đời Hán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Nô Bộc · Hóa Quyền → Phu Thê · Hóa Khoa → Tài Bạch · Hóa Kỵ → Tử Tức
2012 Khớp một phần
Năm Nhâm Thìn · 76 tuổi mụ · Thái Tuế ở Phụ Mẫu · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Đóng Allegiance, dự án tâm huyết về trại giam; cùng năm bị loại ở The Apprentice.[1]

Lá số năm đó: Lưu đại vận ở Mệnh, Thái Dương - Thiên Lương rực rỡ như mặt trời mọc.Lá số gốc: Tiểu hạn ở cung Phụ Mẫu; lưu đại vận ở cung Mệnh. · Lương, Nhật, mão cung [lưu đại vận · Mệnh]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Điền Trạch · Hóa Khoa → Điền Trạch · Hóa Kỵ → Huynh Đệ

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng những điều gắn với tuổi trẻ: Triệt án ngữ cung Mệnh và Điền Trạch điểm thấp khớp quãng bị giam giữ, mất nhà, sống ở Skid Row. Đại vận 2000–2009 điểm cao nhất bảng cũng khớp giai đoạn ông nổi tiếng trở lại.

Chỗ trượt rõ nhất là Quan Lộc vô chính diệu "công danh bình thường", trái hẳn với vị thế biểu tượng của Star Trek, và đại vận 1990–1999 hạng xấu trong khi thập niên đó khá thuận. Năm 1942, câu "nhà có của chôn" cũng ngược với việc gia đình mất nhà.

Bài học về cách đọc: những câu mô tả tính cách chung (thông minh, khoan hòa) chỉ nên tính khớp khi bài có chi tiết cụ thể, còn câu về của cải và danh vị dễ lệch khi đời thật vượt khuôn mẫu của lá số.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

George Takei sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
George Takei sinh ngày 20/04/1937 lúc 02:10 tại Los Angeles, California, Hoa Kỳ (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Đinh Sửu — tuổi Sửu; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Sửu.
Lá số tử vi của George Takei mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Thái Dương (vượng), Thiên Lương (vượng); cung Thân cư Phúc Đức (Tỵ); Kim Tứ Cục. Cung mạnh nhất là Thiên Di, yếu nhất là Điền Trạch.
Lá số tử vi của George Takei có đúng không?
Đúng một phần. Lá số khớp quãng tuổi trẻ bị kìm hãm và đại vận 2000–2009 điểm cao, nhưng trượt ở cung Quan Lộc và đại vận 1990–1999. Mọi đối chiếu đều dựa trên bài Wikipedia.
Giờ sinh của George Takei là mấy giờ?
Dữ liệu ghi nhận ông sinh lúc 02:10 ngày 20/4/1937 ở Los Angeles.

Nguồn

  1. Wikipedia (en) — George Takei
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (en), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.