Chân dung Georges Pompidou
Ảnh: Wikimedia Commons — tác giả & giấy phép tại trang gốc
Nghiệm Chứng · Lá số người nổi tiếng

Lá số Tử Vi Georges Pompidou: đối chiếu với cuộc đời thật

Georges Pompidou (1911–1974), giáo sư văn chương, cộng sự của de Gaulle, Thủ tướng Pháp lâu nhất đời Đệ Ngũ Cộng hòa, rồi Tổng thống Pháp từ 1969 đến khi mất.

Sinh 05/07/1911 · 07:30 · Montboudif, Cantal, Pháp Giờ Thìn · tuổi Tân Hợi Dữ liệu giờ sinh: Rodden AA[2]Mất năm 1974

Lá số của Georges Pompidou đoán đúng đến đâu?

Lá số trúng ở nét xa quê lập nghiệp và nhờ người giúp đỡ mà tiến thân, cũng như đại vận 1953–1962 tốt khớp lúc ông ra khỏi bóng tối làm Thủ tướng. Trượt rõ ở cung Phụ Mẫu (nói cha mẹ giàu sang, bài ghi gia đình nông dân rất khiêm tốn), cung Tài Bạch (nói túng thiếu, đời thật làm giám đốc ngân hàng Rothschild) và đại vận 1963–1972 xếp xấu trong khi đó là thời đỉnh cao của ông.

78%
nhận định về con người khớp
2 khớp · 5 khớp một phần · 2 trượt
67%
đại vận 10 năm khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 2 trượt
100%
năm bước ngoặt khớp
2 khớp · 2 khớp một phần · 0 trượt

Tỷ lệ = mục khớp hoặc khớp một phần trên số mục kiểm chứng được; mục chưa có nguồn không tính. Cách chấm

Georges Pompidou là ai?

Georges Pompidou sinh tại Montboudif (Cantal). Cha là Léon Pompidou, giáo viên rồi giáo sư tiếng Tây Ban Nha; mẹ là giáo viên. Ông nội và ông ngoại đều thuộc những gia đình nông dân Cantal rất khiêm tốn, nên ông thường được kể như tấm gương thăng tiến xã hội nhờ nền giáo dục công của nước Cộng hòa.

Ông là học sinh xuất sắc, đoạt giải nhất dịch tiếng Hy Lạp ở kỳ thi toàn quốc năm 1927, vào École normale supérieure năm 1931 và đỗ thủ khoa kỳ thi agrégation văn chương năm 1934. Từ 1935 ông dạy học ở Marseille, rồi từ 1938 ở lycée Henri-IV (Paris), cho đến khi bị động viên năm 1940.

Từ 1944 ông vào chính trường bên cạnh tướng de Gaulle và dần thành người được tin cậy. Sau khi de Gaulle rời quyền lực, ông làm ở Hội đồng Nhà nước, rồi giữ chức giám đốc ngân hàng Rothschild từ 1954 đến 1958. Khi de Gaulle trở lại năm 1958, ông làm chánh văn phòng, tham gia soạn Hiến pháp và ngồi ở Hội đồng Bảo hiến.

Năm 1962 de Gaulle bổ nhiệm ông làm Thủ tướng và ông giữ chức này hơn sáu năm, lâu nhất đời Đệ Ngũ Cộng hòa. Sau khi de Gaulle từ chức, ông đắc cử Tổng thống Pháp năm 1969 với 58,21% phiếu vòng hai. Ông tiếp tục hiện đại hóa nền công nghiệp, rồi qua đời năm 1974 khi còn đương chức, hai năm trước khi hết nhiệm kỳ.

Lá số Tử Vi của Georges Pompidou tóm tắt

Lập theo ngày 05/07/1911, giờ Thìn (07:30 giờ đồng hồ), nam mệnh.

QUÝ TỴPHÚC ĐỨC
TƯỚNG QUÂN
HỮU BẬT
THIÊN MÃ (V)
THIÊN PHÚC
QUỐC ẤN
TUẾ PHÁ
HỎA TINH (Đ)
THIÊN HƯ (H)
GIÁP NGỌĐIỀN TRẠCH
THIÊN CƠ (Đ)
LONG ĐỨC
VĂN XƯƠNG [K] (H)
TAM THAI
THIÊN KHÔI
THIÊN TRÙ
THIÊN RIÊU (H)
THIÊN Y
PHONG CÁO
TIỂU HAO (H)
ẤT MÙIQUAN LỘC
TỬ VI (Đ)
PHÁ QUÂN (V)
THANH LONG
HOA CÁI
BẠCH HỔ
ĐỊA KHÔNG (H)
THIÊN KHỐC (H)
L.HÓA QUYỀN
BÍNH THÂNNÔ BỘC
PHÚC ĐỨC
LỰC SỸ
VĂN KHÚC [K] (H)
BÁT TỌA
THIÊN ĐỨC
KÌNH DƯƠNG (H)
KIẾP SÁT (Đ)
THIÊN THƯƠNG
L.THIÊN HƯL.THIÊN MÃ
NHÂM THÌNPHỤ MẪU
THÁI DƯƠNG (V)
TẤU THƯ
NGUYỆT ĐỨC
HỒNG LOAN
HÓA QUYỀN
TỬ PHÙ
LƯU HÀ
L.TANG MÔNL.THIÊN KHỐCL.HÓA KỴ
✦ GEORGES POMPIDOU ✦

📅 5/7/1911 (Dương Lịch) · giờ Thìn
📅 10/6/1911 (Âm Lịch) · giờ Thìn
🎂 64 tuổi (âm lịch)
⚧ Giới tính: Nam
Âm Nam · Âm Dương Nghịch Lý

Năm: Tân Hợi  ·  Mệnh: Thoa Xuyến Kim (Vàng làm trang sức)
Cục: Mộc Tam Cục  ·  Mệnh: Mão · Thân: Hợi

Năm Dần — Tuổi 64
Đại vận: Dậu (63–72t) ● 4đ
Tiểu hạn: Tuất · Tật Ách
Lưu đại hạn: Mão · Mệnh

🗓 Lập lá số: 02/10/2026 08:47
© 2026 紫微明寶 | Tử Vi Minh Bảo
ĐINH DẬUTHIÊN DI
THIÊN PHỦ (B)
LỘC TỒN
TẢ PHỤ
THIÊN QUAN
BÁC SỸ
ĐIẾU KHÁCH
PHÁ TOÁI
TÂN MÃOMỆNH
VŨ KHÚC (Đ)
THẤT SÁT (H)
PHI LIÊM
LONG TRÌ
QUAN PHÙ
ĐỊA KIẾP (H)
L.KÌNH DƯƠNGL.HÓA KHOA
MẬU TUẤTTẬT ÁCH
THÁI ÂM (M)
THIÊN HỶ
QUẢ TÚ
ĐẨU QUÂN
THIÊN THỌ
THAI PHỤ
TRỰC PHÙ
QUAN PHỦ
ĐÀ LA (H)
THIÊN SỨ
ĐỊA VÕNG
L.BẠCH HỔ
CANH DẦNHUYNH ĐỆ
THIÊN ĐỒNG (M)
THIÊN LƯƠNG (V)
HỶ THẦN
ÂN QUANG
THIÊN VIỆT
CÔ THẦN
THIÊN TÀI
ĐƯỜNG PHÙ
THIẾU ÂM
LINH TINH (Đ)
THIÊN HÌNH (Đ)
L.THÁI TUẾL.LỘC TỒN
KỶ SỬUPHU THÊ
THIÊN TƯỚNG (Đ)
THIÊN GIẢI
TANG MÔN (H)
BỆNH PHÙ
L.ĐÀ LA
MẬU TÝTỬ TỨC
CỰ MÔN (V)
THIÊN QUÝ
ĐÀO HOA
LƯU NIÊN VĂN TINH
ĐỊA GIẢI
HÓA LỘC
THIẾU DƯƠNG
ĐẠI HAO (H)
THIÊN KHÔNG
KỶ HỢITÀI BẠCH (THÂN)
LIÊM TRINH (H)
THAM LANG (H)
PHƯỢNG CÁC
GIẢI THẦN
THÁI TUẾ
PHỤC BINH
L.HÓA LỘC
TÝ
HỢI
TUẤT
DẬU
THÂN
MÙI
NGỌ
TỴ
THÌN
MÃO
DẦN
SỬU
TUẦN
TRIỆT
(M):Miếu Địa(V):Vượng Địa(Đ):Đắc Địa(B):Bình Hòa(H):Hãm ĐịaKimMộcThủyHỏaThổ
Năm sinh
Tân Hợi
Cục
Mộc Tam Cục
Cung Mệnh
Mão · Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm)
Cung Thân
Hợi · cư Tài Bạch
Cung mạnh nhất
Tử Tức (6,2)
Cung mạnh nhì
Phụ Mẫu (5,9)
Cung yếu nhất
Phúc Đức (2,6)
Mệnh nạp âm
Kim

Bảng 1 — Lá số nói gì về con người, đời thật ra sao

Mỗi dòng là một nhận định của lá số, đặt cạnh sự thật có nguồn. Mục nào không có nguồn công khai, chúng tôi ghi "chưa kiểm chứng" thay vì cố gán.

CungLá số nóiĐời thậtKết luận
Mệnhđiểm 4,7/10 Vũ Khúc sáng thủ Mệnh: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu.Lá số gốc: Vũ Khúc sáng: thông minh, có chí, giỏi kinh doanh, giàu sang, sống lâu Thông minh và có chí thì đúng: ông là học trò xuất sắc, đỗ thủ khoa agrégation. Phần giỏi kinh doanh và sống lâu thì bài không xác nhận; ông mất khi mới 62 tuổi.[1] Khớp một phần
Mệnhđiểm 4,7/10 Thất Sát hãm: hung bạo, gian quyệt, nghề thấp, khó sống lâu.Lá số gốc: Thất Sát hãm: hung bạo, gian quyệt, nghề thấp, khó sống lâu Khó sống lâu có phần khớp: ông mất khi đang tại chức vì bệnh. Các vế hung bạo, gian quyệt, nghề thấp thì ngược hẳn, bài mô tả một học giả rồi cao quan.[1] Khớp một phần
Quan Lộcđiểm 4/10 Tử Vi, Phá Quân: võ nghiệp thành công, thăng giáng thất thường, đi buôn cũng phát đạt.Lá số gốc: [Tử Vi, Phá Quân] Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt. Thăng giáng thất thường có dấu vết: bị thay chức Thủ tướng rồi lui về chờ thời, sau đó lên Tổng thống. Nhưng đó là đường dân sự và chính trị, không phải võ nghiệp.[1] Khớp một phần
Phụ Mẫuđiểm 5,9/10 Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, lợi từ cha.Lá số gốc: Thái Dương sáng: cha mẹ giàu sang, quý hiển, sống lâu — lợi từ cha Trái với bài: hai bên nội ngoại đều là nông dân Cantal rất khiêm tốn, cha mẹ là nhà giáo, không phải nhà giàu sang quý hiển.[1] Trượt
Tử Tứcđiểm 6,2/10 Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi.Lá số gốc: [Dưỡng] Sinh ba lần, sau nuôi được hai con, có con nuôi. Đúng phần có con nuôi: hai vợ chồng nhận một người con trai. Phần sinh ba lần và nuôi được hai con thì bài không ghi.[1] Khớp một phần
Huynh Đệđiểm 3,3/10 Nhiều sao dương: anh em trai nhiều hơn chị em gái.Lá số gốc: Huynh Đệ có nhiều sao dương: anh/em trai nhiều hơn chị/em gái Bài chỉ nêu một người em gái là Madeleine, không nói gì về anh em trai nên không đủ căn cứ để chấm. Chưa kiểm chứng
Điền Trạchđiểm 3,4/10 Hóa Kỵ Điền Trạch: hay mất mát nhà cửa, phải chuyển chỗ ở nhiều lần.Lá số gốc: Hóa Kỵ Điền Trạch: Hóa Kỵ đóng tại Điền Trạch — hay mất mát nhà cửa bất động sản, thường phải chuyển chỗ ở nhiều lần; cần cẩn thận giao dịch nhà đất. Đúng phần chuyển nơi ở nhiều lần vì công việc: Albi, Toulouse, Paris, Marseille rồi Paris. Phần mất mát nhà đất thì bài không nhắc.[1] Khớp một phần
Phúc Đứcđiểm 2,6/10 Thiên Mã tại Phúc Đức: càng xa quê hương càng khá giả.Lá số gốc: [Thiên Mã] Tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người hiển đạt. Khớp: từ làng quê Cantal, ông thành giáo sư ở Paris rồi người đứng đầu nước Pháp.[1] Khớp
Tài Bạchđiểm 3,8/10 Liêm Tham tại Tài Bạch: túng thiếu, khổ sở vì tiền, kiện tụng hình ngục.Lá số gốc: Liêm Tham tại Tài Bạch: túng thiếu, khổ sở vì tiền, kiện tụng hình ngục Trái với bài: ông giữ chức giám đốc ngân hàng Rothschild nhiều năm, không có dấu hiệu túng thiếu hay kiện tụng.[1] Trượt
Thiên Diđiểm 3,2/10 Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài.Lá số gốc: Tả/Hữu tại Thiên Di: được giúp đỡ khi ra ngoài Khớp: ông có được chân ở bên cạnh de Gaulle nhờ một người bạn theo phái Gaulle, và vào Rothschild nhờ sự đỡ đầu của một người bạn.[1] Khớp

Bảng 2 — Chu trình cuộc đời: mười năm một đại vận

Điểm đại vận (thang 10) do hệ thống chấm theo cổ pháp, trước khi nhìn vào đời thật. Một đại vận "khớp" khi điểm cao rơi vào giai đoạn thuận và điểm thấp rơi vào giai đoạn khó.

Giai đoạnĐại vận & điểmĐời thậtKết luận
3–12 tuổi1913–1922 Mệnh (Mão)Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm) 7,9/10 · Thuận Thập niên thơ ấu ở Albi, bài chỉ nói cha được bổ nhiệm về đây và không kể sự kiện nào đáng kể.Điểm cao 7,9 không kiểm chứng được vì bài không nói gì về giai đoạn này. Chưa kiểm chứng
13–22 tuổi1923–1932 Huynh Đệ (Dần)Thiên Đồng (miếu), Thiên Lương (vượng) 3,2/10 · Kém Giai đoạn học sinh, sinh viên: đoạt giải nhất 1927 và vào ENS 1931, tức là một thập niên thăng tiến rõ chứ không phải sa sút.[1]Đại vận xếp xấu (3,2) nhưng đời thật là chuỗi thành tích học tập, nên trượt. Trượt
23–32 tuổi1933–1942 Phu Thê (Sửu)Thiên Tướng (đắc) 3,9/10 · Kém Đỗ thủ khoa agrégation 1934 và đi dạy, nhưng đến 1940 bị động viên chiến tranh rồi sống dưới thời Chiếm đóng.[1]Đại vận xếp xấu (3,9): đúng ở quãng chiến tranh, nhưng nửa đầu thập niên lại là thành tích nổi bật, nên chỉ khớp một phần. Khớp một phần
33–42 tuổi1943–1952 Tử Tức (Tý)Cự Môn (vượng) hóa Lộc 5,4/10 · Trung bình Vào chính trường bên de Gaulle từ 1944, thành người tin cậy; sau đó de Gaulle rời quyền lực và ông làm ở Hội đồng Nhà nước, quãng lẫn lộn tiến và lùi.[1]Điểm trung bình 5,4 hợp với thập niên có bước vào nghiệp mới nhưng không phải thời đỉnh cao. Khớp
43–52 tuổi1953–1962 Tài Bạch (Hợi)Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm) 7,4/10 · Thuận Làm giám đốc ngân hàng Rothschild, năm 1958 làm chánh văn phòng de Gaulle, rồi 1962 được bổ nhiệm Thủ tướng: bước nhảy lớn của đời ông.[1]Đại vận tốt (7,4) khớp với thập niên đi từ ngân hàng đến chức Thủ tướng. Khớp
53–62 tuổi1963–1972 Tật Ách (Tuất)Thái Âm (miếu) 3,8/10 · Kém Thập niên 1963–1972 gồm Thủ tướng lâu nhất lịch sử, cuộc khủng hoảng Tháng Năm 1968 và đắc cử Tổng thống 1969, tức đỉnh cao nhất đời.[1]Đại vận xếp xấu (3,8) nhưng đây là đỉnh cao sự nghiệp, nên trượt rõ. Trượt
63–72 tuổi1973–1982 Thiên Di (Dậu)Thiên Phủ (bình) 4/10 · Trung bình Đại vận chỉ kịp trải 1973–1974: đa số Gaulle được tái cử năm 1973 nhưng ông mất khi còn đương chức vì bệnh đã giấu kín.[1]Điểm trung bình 4,0 hợp với quãng ngắn có cả vững vàng lẫn kết thúc sớm, nhưng dữ liệu quá ít để chấm hơn một phần. Khớp một phần

Những năm bước ngoặt: lá số có "bắt" được không?

Xét vận từng năm (lưu niên) ở đúng những năm đời ông rẽ hướng.

1944 Khớp một phần
Năm Giáp Thân · 34 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Vào chính trường bên cạnh de Gaulle, phụ trách giáo dục.[1]

Lá số năm đó: Cự Cơ Mão Dậu: tài ăn nói, thuyết phục, giỏi sư phạm, đàm phán.Lá số gốc: Cự Cơ Mão Dậu [đại vận, lưu đại vận]: Người nói giỏi, thâm môi, có tài ăn nói và thuyết phục. Cách của những người xuất sắc về ngôn ngữ, sư phạm, luật sư, đàm phán.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Mệnh · Hóa Kỵ → Phụ Mẫu
1962 Khớp
Năm Nhâm Dần · 52 tuổi mụ · Thái Tuế ở Huynh Đệ · tiểu hạn ở Tật Ách

Đời thật: Được de Gaulle bổ nhiệm làm Thủ tướng.[1]

Lá số năm đó: Tham Linh tịnh thủ: hiển đạt, được hưởng giàu sang.Lá số gốc: Tham, Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh [đại vận, lưu đại vận, lưu thái tuế]: Cung Mệnh có Tham Miếu địa hay Vượng địa tọa thủ, gặp Linh đồng cung, là người có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, và được hưởng giàu sang.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Huynh Đệ · Hóa Quyền → Quan Lộc · Hóa Khoa → Thiên Di · Hóa Kỵ → Mệnh
1968 Khớp một phần
Năm Mậu Thân · 58 tuổi mụ · Thái Tuế ở Nô Bộc · tiểu hạn ở Phụ Mẫu

Đời thật: Điều đình các thỏa ước Grenelle trong khủng hoảng Tháng Năm, rồi bị thay chức Thủ tướng.[1]

Lá số năm đó: Lương Nhật tại Mão: rực rỡ như mặt trời mọc.Lá số gốc: Lương, Nhật, mão cung [lưu đại vận, tiểu hạn]: Cung Mệnh an tại Mão có Lương, Nhật tọa thủ đồng cung, thật là rực rỡ tốt đẹp, ví như mặt trời mới mọc phương đông hừng sáng.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Tài Bạch · Hóa Quyền → Tật Ách · Hóa Khoa → Phúc Đức · Hóa Kỵ → Điền Trạch
1969 Khớp
Năm Kỷ Dậu · 59 tuổi mụ · Thái Tuế ở Thiên Di · tiểu hạn ở Mệnh

Đời thật: Đắc cử Tổng thống Pháp.[1]

Lá số năm đó: Thất Sát đồng Vũ Khúc: có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục.Lá số gốc: Thất Sát đồng cung Vũ Khúc [tiểu hạn · Mệnh]: Có oai phong, lời nói được nhiều người tin phục nhưng hay gặp những tai ương nguy hiểm.

Lưu tứ hóa: Hóa Lộc → Mệnh · Hóa Quyền → Tài Bạch · Hóa Khoa → Huynh Đệ · Hóa Kỵ → Nô Bộc

Nhận xét của ban biên tập

Lá số trúng ở những câu rộng và nghiêng về hướng thành đạt khi xa quê, nhờ người đỡ đầu, cùng đại vận 1953–1962 lên cao. Những câu này kiểm chứng được vì bài ghi rõ con đường từ Cantal đến Paris.

Trượt ở chỗ cụ thể: cha mẹ giàu sang (thật ra khiêm tốn), túng thiếu tiền bạc (thật ra là giám đốc ngân hàng), và nhất là hai đại vận xếp xấu rơi đúng vào thời học giỏi và thời đỉnh cao quyền lực.

Bài học: điểm số đại vận không nên đọc như thước đo thành tựu bên ngoài. Cần đối chiếu từng câu cụ thể với đời thật, và chấp nhận những chỗ lá số nói ngược.

Cách chúng tôi đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Georges Pompidou sinh năm nào, giờ nào, tuổi con gì?
Georges Pompidou sinh ngày 05/07/1911 lúc 07:30 tại Montboudif, Cantal, Pháp (Astro-Databank xếp hạng AA). Năm sinh âm lịch là Tân Hợi — tuổi Hợi; giờ sinh theo đồng hồ thuộc giờ Thìn.
Lá số tử vi của Georges Pompidou mệnh gì?
Cung Mệnh an tại Mão với chính tinh Vũ Khúc (đắc), Thất Sát (hãm); cung Thân cư Tài Bạch (Hợi); Mộc Tam Cục. Cung mạnh nhất là Tử Tức, yếu nhất là Phúc Đức.
Lá số tử vi của Georges Pompidou có đúng không?
Đúng một phần. Các câu về xa quê lập nghiệp và được người giúp đỡ khớp, nhưng cung Phụ Mẫu, Tài Bạch và hai đại vận 1923–1932, 1963–1972 trượt rõ so với tiểu sử.

Nguồn

  1. Wikipedia (fr) — Georges Pompidou
  2. Astro-Databank — dữ liệu giờ sinh (Rodden AA)

Hồ sơ nghiệm chứng khác

Người chưa công bố giờ sinh: Xác định giờ sinh qua 12 lá số.

Hỏi Thầy
Thầy Cổ NguyệtTử Vi gốc & Luận giải

Lá số của bạn sẽ khớp đến đâu? Hỏi thầy ngay

Mã QR Zalo OA Tử Vi Minh Bảo
Hỏi thầy qua ZaloMở Zalo trên điện thoại, quét mã này rồi nhắn câu hỏi — thầy trả lời ngay trong Zalo.Nhắn thẳng cho thầy trong Zalo, không cần mở web.
Mở Zalo

Cập nhật 01/10/2026. Phần đời thật được tóm lược và dịch từ Wikipedia (fr), giấy phép CC BY-SA. Tử Vi là một hệ thống luận đoán cổ truyền; trang này đối chiếu nó với dữ kiện công khai để người đọc tự đánh giá, không nhằm phán xét hay dự đoán về đời tư của người được nhắc tới.