Người sinh năm Tân Sửu nam, ngày 13/10/1961 giờ Ngọ, an vào cung Mệnh Mệnh với chính tinh Cự Môn, nạp âm Thổ. Lá số có 8 cách cục.. Điểm cung mệnh 4.5/10 theo thang 6 chiều (tiềm năng, bền vững, an toàn, quý nhân, minh bạch, tương hợp).
Hỏi thầy về lá số này
Phân tích chuyên sâu tính cách, sự nghiệp, tình duyên, vận hạn năm 2027 — ngày giờ sinh đã điền sẵn, không phải nhập lại.
Xem Luận Giải Chuyên Sâu →Phụ tinh: Thiếu Âm, Tấu Thư, Đế Vượng, Linh Tinh, Văn Xương, Lưu Hà, Thiên Giải, Tuần+Triệt
Thìn
Phụ tinh: Quan Phù, Tướng Quân, Lâm Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Long Trì, Thiên Khốc, Thiên Phúc
Tỵ
Phụ tinh: Tử Phù, Tiểu Hao, Quan Đới, Ân Quang, Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Trù, Nguyệt Đức
Ngọ
Phụ tinh: Tuế Phá, Thanh Long, Mộc Dục, Thiên Hư
Mùi
Phụ tinh: Long Đức, Lực Sỹ, Tràng Sinh, Kình Dương, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Phong Cáo
Thân
Phụ tinh: Bạch Hổ, Lộc Tồn, Dưỡng, Hỏa Tinh, Phượng Các, Thiên Quan, Thiên Thương, Giải Thần
Dậu
Phụ tinh: Phúc Đức, Quan Phủ, Thai, Đà La, Văn Khúc, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng
Tuất
Phụ tinh: Điếu Khách, Phục Binh, Tuyệt, Bát Tọa, Thiên Mã, Thiên Sứ, Đẩu Quân
Hợi
Phụ tinh: Trực Phù, Đại Hao, Mộ, Tả Phụ, Lưu Niên Văn Tinh, Thai Phụ
Tý
Phụ tinh: Thái Tuế, Bệnh Phù, Tử, Phá Toái, Hoa Cái
Sửu
Phụ tinh: Thiếu Dương, Hỷ Thần, Bệnh, Hữu Bật, Thiên Việt, Kiếp Sát, Hồng Loan, Cô Thần
Dần
Phụ tinh: Tang Môn, Phi Liêm, Suy, Tam Thai, Địa Giải
Mão
Điểm đại vận tính theo 3 trụ: Thiên Thời (0-5), Địa Lợi (0-1), Nhân Hòa (0-4). Tổng tối đa 10 điểm.
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: TPVT
Bộ Mệnh: CNDL → Bộ ĐV: CNDL
Tiểu vận năm 2027: cung Mùi — cát nhiều hơn sát. Tiểu vận KHÔNG có điểm riêng; tốt/xấu của năm đọc ở cung hạn và cán cân cát/sát, còn điểm là của khung đại vận bên dưới.
⚠ 1 sát tinh ảnh hưởng — chú ý sức khỏe và tránh rủi ro.
✦ 3 cát tinh hỗ trợ trong năm này.
Đại vận đang chạy: Cung Tuất (62–71t), điểm 4.2/10 — tiểu vận được xét trong bối cảnh đại vận này.
Đường vận qua các năm (điểm đại vận đã làm mượt giữa hai chặng — KHÔNG phải điểm chấm riêng cho từng năm):